Quyết định · UBND
Quyết định 51/2023/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, cung cấp, cập nhật và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/12/2023
- Ngày có hiệu lực
- 02/01/2024
- Hết hiệu lực
- 26/02/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 118/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (23/12/2021)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 13/2016/TT-BTP — Quy định quy trình cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính (30/12/2016)
- 20/2016/NĐ-CP — Quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính (30/03/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, cung cấp, cập nhật và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Tên miền truy cập Cơ sở dữ liệu Điều 4. Nguyên tắc quản lý, cung cấp, cập nhật và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm và không được thực hiện Điều 6. Thông tin về xử lý vi phạm hành chính được nhập mới và cập nhật bổ sung vào Cơ sở dữ liệu Điều 7. Tài khoản quản trị, tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu Chương II — CUNG CẤP, TIẾP NHẬN THÔNG TIN VỀ Điều 8. Trách nhiệm cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính Điều 9. Thời hạn cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính Điều 10. Trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra thông tin về xử lý vi phạm hành chính Chương III — CẬP NHẬT, ĐÍNH CHÍNH, BỔ SUNG, HIỆU CHỈNH Điều 11. Trách nhiệm cập nhật, đính chính, bổ sung và hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu Điều 12. Nhập mới thông tin vào Cơ sở dữ liệu Điều 13. Cập nhật, bổ sung thông tin trong Cơ sở dữ liệu Điều 14. Kiểm tra dữ liệu điện tử trong Cơ sở dữ liệu Điều 15. Đính chính, bổ sung thông tin trong Cơ sở dữ liệu Điều 16. Hiệu chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu Chương IV — KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU Điều 17. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 19. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu thông qua kết nối mạng máy tính Điều 20. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu bằng văn bản yêu cầu Điều 21. Những trường hợp không cung cấp thông tin đối với yêu cầu khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu bằng văn bản Điều 22. Chi phí phải trả cho việc yêu cầu cung cấp thông tin về xử lý vi phạm hành chính bằng văn bản Điều 23. Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 24. Việc tích hợp, kết nối Cơ sở dữ liệu Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 26. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị sử dụng Cơ sở dữ liệu được cấp tài khoản Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu Điều 29. Xử lý vi phạm Điều 30. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.