Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN

Về việc ban hành chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/12/2000
Ngày có hiệu lực
01/04/2001
Hết hiệu lực
04/09/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Chế độ thông tin, báo cáo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2001 và thay thế các văn bản sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan; Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phần 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 2. Đơn vị báo cáo
  Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo, đơn vị quản lý báo cáo
  Điều 4. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này bao gồm 3 loại sau
  Điều 9. Ngày gửi báo cáo
  Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc sửa đổi, bổ sung các qui định của Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 11. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
  Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng
  Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Tổng kiểm soát
  Điều 14. Trách nhiệm của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh
  Điều 16. Việc khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo
  Điều 17. Hình thức thông tin, báo cáo
Phần 2 — :
  Điều 18. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như sau
  Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Chính sách tiền tệ
  Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo
  Điều 23. Báo cáo thống kê của các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố bao gồm 2 loại
  Điều 26. Qui trình gửi thông tin, báo cáo
Phần 3 — :
  Điều 27. Nguyên tắc và căn cứ lập báo cáo
  Điều 30. Trách nhiệm của Vụ Kế toán - Tài chính
  Điều 35. Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng
  Điều 36. Báo cáo sao kê số dư tài khoản chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả
  Điều 37. Các báo cáo thanh toán liên hàng và báo cáo chuyển tiền điện tử
  Điều 38. Báo cáo kiểm kê quỹ dự trữ phát hành, báo cáo kiểm kê quỹ nghiệp vụ phát hành, báo cáo kiểm kê ngân phiếu thanh toán, báo cáo kiểm kê ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, báo cáo kiểm kê vàng, kim loại quý, đá quý
  Điều 39. Báo cáo kiểm kê tiền giấy và tiền kim loại, báo cáo kiểm kê ngân phiếu thanh toán (hạch toán ngoại bảng).
  Điều 41. Bảng tổng kết tài sản quý
  Điều 42. Báo cáo tình hình biến động các quỹ và khoản dự phòng rủi ro
  Điều 43. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí quý
  Điều 44. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư Quý (đối với đơn vị có công trình xây dựng cơ bản)
  Điều 45. Báo cáo trích khấu hao cơ bản tài sản cố định
  Điều 46. Báo cáo công tác kế toán quý
  Điều 47. Việc tổng hợp, lập báo cáo quyết toán và xác định kết quả tài chính hàng năm của Ngân hàng Nhà nước do Vụ Kế toán - Tài chính thực hiện trên cơ sở tổng hợp số liệu quyết toán của các đơn vị báo cáo và của Vụ Kế toán - Tài chính.
  Điều 48. Hồ sơ báo cáo quyết toán gồm các loại báo cáo sau
  Điều 49. Bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm
  Điều 50. Bảng tổng kết tài sản năm
  Điều 51. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí năm
  Điều 52. Các loại báo cáo kiểm kê, báo cáo sao kê đến cuối ngày 31 tháng 12 năm quyết toán
  Điều 54. Xử lý trường hợp có sai lầm trên các báo cáo kế toán bằng văn bản
  Điều 59. Bảng cân đối tài khoản kế toán
  Điều 60. Bảng tình hình thực tế doanh nghiệp
  Điều 61. Bảng tổng kết tài sản
  Điều 62. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  Điều 63. Tại tỉnh, thành phố
  Điều 64. Tại Trung ương
Phần 4 — :
  Điều 66. Các đơn vị báo cáo công tác định kỳ
  Điều 67. Đơn vị nhận báo cáo
  Điều 68. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
  Điều 70. Hình thức gửi báo cáo
  Điều 71. Loại báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
  Điều 72. Nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
  Điều 73. Nội dung báo cáo của các tổ chức tín dụng Nhà nước
  Điều 74. Tình hình, số liệu trong báo cáo
Phần 5 — :
  Điều 75. Khen thưởng và kỷ luật
  Điều 76. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chế độ này.
  Điều 77. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ thông tin, báo cáo này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.