Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN
Về việc ban hành chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/12/2000
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2001
- Hết hiệu lực
- 04/09/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 318/1998/QĐ-NHNN1 — Quyết định ban hành Quy định việc lập và gửi báo cáo vay, trả nợ nước ngoài (24/09/1998)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- Không số — Kế toán và Thống kê (20/05/1988)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- Không số — Kế toán và Thống kê (20/05/1988)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Chế độ thông tin, báo cáo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2001 và thay thế các văn bản sau: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan; Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Phần 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 2. Đơn vị báo cáo Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo, đơn vị quản lý báo cáo Điều 4. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này bao gồm 3 loại sau Điều 9. Ngày gửi báo cáo Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc sửa đổi, bổ sung các qui định của Chế độ thông tin, báo cáo Điều 11. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Ngân hàng Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Tổng kiểm soát Điều 14. Trách nhiệm của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh Điều 16. Việc khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo Điều 17. Hình thức thông tin, báo cáo Phần 2 — : Điều 18. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như sau Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Chính sách tiền tệ Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo Điều 23. Báo cáo thống kê của các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố bao gồm 2 loại Điều 26. Qui trình gửi thông tin, báo cáo Phần 3 — : Điều 27. Nguyên tắc và căn cứ lập báo cáo Điều 30. Trách nhiệm của Vụ Kế toán - Tài chính Điều 35. Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng Điều 36. Báo cáo sao kê số dư tài khoản chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả Điều 37. Các báo cáo thanh toán liên hàng và báo cáo chuyển tiền điện tử Điều 38. Báo cáo kiểm kê quỹ dự trữ phát hành, báo cáo kiểm kê quỹ nghiệp vụ phát hành, báo cáo kiểm kê ngân phiếu thanh toán, báo cáo kiểm kê ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, báo cáo kiểm kê vàng, kim loại quý, đá quý Điều 39. Báo cáo kiểm kê tiền giấy và tiền kim loại, báo cáo kiểm kê ngân phiếu thanh toán (hạch toán ngoại bảng). Điều 41. Bảng tổng kết tài sản quý Điều 42. Báo cáo tình hình biến động các quỹ và khoản dự phòng rủi ro Điều 43. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí quý Điều 44. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư Quý (đối với đơn vị có công trình xây dựng cơ bản) Điều 45. Báo cáo trích khấu hao cơ bản tài sản cố định Điều 46. Báo cáo công tác kế toán quý Điều 47. Việc tổng hợp, lập báo cáo quyết toán và xác định kết quả tài chính hàng năm của Ngân hàng Nhà nước do Vụ Kế toán - Tài chính thực hiện trên cơ sở tổng hợp số liệu quyết toán của các đơn vị báo cáo và của Vụ Kế toán - Tài chính. Điều 48. Hồ sơ báo cáo quyết toán gồm các loại báo cáo sau Điều 49. Bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm Điều 50. Bảng tổng kết tài sản năm Điều 51. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí năm Điều 52. Các loại báo cáo kiểm kê, báo cáo sao kê đến cuối ngày 31 tháng 12 năm quyết toán Điều 54. Xử lý trường hợp có sai lầm trên các báo cáo kế toán bằng văn bản Điều 59. Bảng cân đối tài khoản kế toán Điều 60. Bảng tình hình thực tế doanh nghiệp Điều 61. Bảng tổng kết tài sản Điều 62. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Điều 63. Tại tỉnh, thành phố Điều 64. Tại Trung ương Phần 4 — : Điều 66. Các đơn vị báo cáo công tác định kỳ Điều 67. Đơn vị nhận báo cáo Điều 68. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan Điều 70. Hình thức gửi báo cáo Điều 71. Loại báo cáo, thời hạn gửi báo cáo Điều 72. Nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Điều 73. Nội dung báo cáo của các tổ chức tín dụng Nhà nước Điều 74. Tình hình, số liệu trong báo cáo Phần 5 — : Điều 75. Khen thưởng và kỷ luật Điều 76. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chế độ này. Điều 77. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ thông tin, báo cáo này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.