Nghị định · Chính phủ
Nghị định 52/2006/NĐ-CP
Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/05/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2006
- Hết hiệu lực
- 01/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 90/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (14/10/2011)
- 90/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (14/10/2011)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 16/2009/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của thống đốc ngân hàng nhà nước (11/08/2009)
- 07/2008/QĐ-NHNN — Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng (24/03/2008)
- 16/2009/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 3 năm 2008 của thống đốc ngân hàng nhà nước (11/08/2009)
- 07/2008/QĐ-NHNN — Ban hành Quy chế phát hành giấy tờ có giá trong nước của tổ chức tín dụng (24/03/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 120-CP — Ban hành Quy chế tạm thời về việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước (17/09/1994)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
Bố cục (51 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc phát hành trái phiếu
Điều 4. Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu:
Điều 5. Đồng tiền phát hành, thanh toán
Điều 6. Hình thức trái phiếu
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp
Điều 9. Lãi suất trái phiếu
Điều 10. Phạm vi giao dịch của trái phiếu
Điều 11. Mua lại trái phiếu trước hạn
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức phát hành trái phiếu
Điều 14. Quyền lợi của người mua trái phiếu
Điều 15. Giải quyết thanh toán trái phiếu trong trường hợp mất hoặc bị hư hỏng
Điều 16. Xử lý hành vi làm giả trái phiếu
Chương II — ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH HÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 17. Điều kiện phát hành trái phiếu
Điều 18. Phương án phát hành trái phiếu
Điều 19. Thông qua phương án phát hành trái phiếu
Chương III — CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
Mục 1 — TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Điều 20. Đối tượng phát hành trái phiếu chuyển đổi
Điều 21. Nguyên tắc phát hành trái phiếu chuyển đổi
Điều 22. Thời hạn chuyển đổi trái phiếu
Điều 23. Tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu
Điều 24. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu chuyển đổi
Điều 25. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu chuyển đổi
Mục 2 — TRÁI PHIẾU KHÔNG CHUYỂN ĐỔI
Điều 26. Đối tượng phát hành trái phiếu không chuyển đổi
Điều 27. Nguyên tắc phát hành trái phiếu không chuyển đổi
Điều 28. Bảo đảm thanh toán cho trái phiếu không chuyển đổi
Điều 29. Chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không chuyển đổi
Chương IV — PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Mục 1 — BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 30. Tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
Điều 31. Phương thức bảo lãnh phát hành trái phiếu
Điều 32. Phí bảo lãnh phát hành trái phiếu
Mục 2 — ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 33. Tổ chức đại lý phát hành trái phiếu
Điều 34. Phương thức đại lý phát hành trái phiếu
Điều 35. Phí đại lý phát hành trái phiếu
Mục 3 — ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU
Điều 36. Phương thức đấu thầu trái phiếu
Điều 37. Nguyên tắc đấu thầu trái phiếu
Điều 38. Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu
Điều 39. Hình thức đấu thầu trái phiếu
Điều 40. Phí đấu thầu trái phiếu
Chương V — CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 41. Nguyên tắc công bố thông tin
Điều 42. Nội dung công bố thông tin phát hành trái phiếu
Điều 43. Thực hiện công bố thông tin
Chương VI — THANH TOÁN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU
Điều 44. Nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu
Điều 45. Tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU DOANH NGHIỆP
Điều 46. Bộ Tài chính
Điều 47. Ngân hàng Nhà nước
Điều 48. Đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 và thay thế Nghị định 120/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành Quy chế tạm thời về việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp nhà nước.
Điều 50. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
Điều 51. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.