Quyết định · UBND

Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú; hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
20/12/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (15 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Cơ quan đầu mối tiếp nhận và trả kết quả
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN LIÊN THÔNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KHAI TỬ, XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, HƯỞNG CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT/HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG/HƯỞNG MAI TÁNG PHÍ
  Điều 5. Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính: đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí
  Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính
  Điều 7. Trình tự giải quyết liên thông các thủ tục hành chính
  Điều 8. Thời hạn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính và nhận kết quả
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 9. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh
  Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.