Luật · Quốc hội
Luật 53/2019/QH14
Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 26/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 98/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng (27/06/2025)
- 98/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng (27/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (15)
- 65/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị (03/07/2025)
- 92/2020/NĐ-CP — Quy định về cơ sở huấn luyện dự bị động viên cấp tỉnh (17/08/2020)
- 79/2020/NĐ-CP — quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên (08/07/2020)
- 78/2020/NĐ-CP — Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam (06/07/2020)
- 84/2020/TT-BQP — Quy định hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị (30/06/2020)
- 09/2026/NQ-HĐND — Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030 (11/02/2026)
- 66.12/2026/NQ-CP — Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (26/01/2026)
- 220/2025/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (07/08/2025)
- 218/2025/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (05/08/2025)
- 65/2025/TT-BQP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính tuổi quân; cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh, Thẻ; tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; phong, thăng, giáng cấp bậc, bổ nhiệm, giáng chức, cách chức và thực hiện xuất ngũ hạ sĩ quan, binh sĩ; hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị (03/07/2025)
- 98/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng (27/06/2025)
- 92/2020/NĐ-CP — Quy định về cơ sở huấn luyện dự bị động viên cấp tỉnh (17/08/2020)
- 79/2020/NĐ-CP — quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên (08/07/2020)
- 78/2020/NĐ-CP — Về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam (06/07/2020)
- 84/2020/TT-BQP — Quy định hình thức, nội dung, thời gian sinh hoạt của quân nhân dự bị (30/06/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 51-L/CTN — Về lực lượng dự bị động viên (27/08/1996)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (41 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
Điều 4. Trách nhiệm của quân nhân dự bị được xếp trong đơn vị dự bị động viên
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện kỹ thuật dự bị, người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị
Điều 6. Bồi thường thiệt hại do việc huy động, điều động phương tiện kỹ thuật dự bị gây ra
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
Chương II — XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Mục 1 — KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 8. Thẩm quyền lập kế hoạch
Điều 9. Nội dung kế hoạch
Điều 10. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch
Điều 11. Rà soát, điều chỉnh, lập mới kế hoạch
Mục 2 — XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 12. Đăng ký, quản lý quân nhân dự bị
Điều 13. Đăng ký, quản lý phương tiện kỹ thuật dự bị
Điều 14. Giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dự bị động viên
Điều 15. Tổ chức biên chế đơn vị dự bị động viên
Điều 16. Sắp xếp quân nhân dự bị vào đơn vị dự bị động viên
Điều 17. Độ tuổi quân nhân dự bị sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên trong thời bình
Điều 18. Sắp xếp phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên
Điều 19. Thẩm quyền sắp xếp quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị vào đơn vị dự bị động viên
Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ; giáng chức, cách chức; phong, thăng, giáng, tước quân hàm; tước danh hiệu quân nhân, giải ngạch đối với quân nhân dự bị
Điều 21. Tuyển chọn, đào tạo sĩ quan dự bị
Điều 22. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu quân nhân dự bị, phương tiện kỹ thuật dự bị, đơn vị dự bị động viên
Điều 23. Chế độ sinh hoạt của quân nhân dự bị
Mục 3 — HUY ĐỘNG, TIẾP NHẬN LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 24. Các trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên
Điều 25. Huy động lực lượng dự bị động viên khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ
Điều 26. Huy động lực lượng dự bị động viên khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
Điều 27. Thông báo quyết định, lệnh huy động lực lượng dự bị động viên
Điều 28. Tập trung, vận chuyển, giao nhận lực lượng dự bị động viên
Chương III — CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO
Điều 29. Phụ cấp đối với quân nhân dự bị được xếp, bổ nhiệm chức vụ chỉ huy đơn vị dự bị động viên
Điều 30. Chế độ, chính sách đối với quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động khi chưa đến mức tổng động viên hoặc động viên cục bộ
Điều 31. Chế độ trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị
Điều 32. Chế độ, chính sách đối với người vận hành, điều khiển phương tiện kỹ thuật dự bị trong thời gian được huy động
Điều 33. Nguồn kinh phí
Điều 34. Nội dung chi cho xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG XÂY DỰNG,
Điều 35. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 38. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
Điều 39. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 40. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.