Nghị định · Chính phủ
Nghị định 218/2025/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- 05/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 37/2022/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (06/06/2022)
- 120/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (09/10/2013)
Hướng dẫn thi hành (25)
- 88/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính (25/06/2025)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 98/2025/QH15 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng (27/06/2025)
- 88/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính (25/06/2025)
- 06/2025/UBTVQH15 — Quản lý, bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh (13/03/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 49/2024/QH15 — Luật Phòng không nhân dân (27/11/2024)
- 38/2024/QH15 — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp (27/06/2024)
- 25/2023/QH15 — Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (24/11/2023)
- 18/2023/QH15 — Phòng thủ dân sự (20/06/2023)
- 14/2022/QH15 — Luật Phòng, chống rửa tiền (15/11/2022)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 53/2019/QH14 — Luật Lực lượng dự bị động viên (26/11/2019)
- 48/2019/QH14 — Luật Dân quân tự vệ (22/11/2019)
- 33/2018/QH14 — Cảnh sát biển Việt Nam (19/11/2018)
- 22/2018/QH14 — Quốc phòng (08/06/2018)
- 78/2015/QH13 — Nghĩa vụ quân sự (19/06/2015)
- 72/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (27/11/2014)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 05/2011/QH13 — Cơ yếu (26/11/2011)
- 18/2008/QH12 — Năng lượng nguyên tử (03/06/2008)
- 19/2008/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (03/06/2008)
- 19/2008/QH12 — Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam (03/06/2008)
- 16/1999/QH10 — Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam (21/12/1999)
Bố cục (69 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Thời hiệu, thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ; THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ; NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 8. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
Điều 9. Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Điều 10. Vi phạm quy định về nhập ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Điều 11. Vi phạm các quy định về thực hiện chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LỰC LƯỢNG DỰ BỊ ĐỘNG VIÊN
Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
Điều 13. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
Điều 14. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu
Điều 15. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ DÂN QUÂN TỰ VỆ
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tự vệ
Điều 17. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ
Điều 18. Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ
Điều 19. Vi phạm quy định về thực hiện nhiệm vụ của dân quân tự vệ
Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ
Điều 20. Vi phạm quy định về điều động, huy động lực lượng, trang thiết bị, tài sản tham gia hoạt động phòng thủ dân sự
Điều 21. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự
Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động phòng thủ dân sự
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
Điều 24. Vi phạm quy định về sử dụng trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
Điều 25. Vi phạm quy định về xây dựng và huy động tham gia lực lượng phòng không nhân dân
Điều 26. Vi phạm quy định về tập trung huấn luyện, diễn tập phòng không nhân dân
Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động phòng không nhân dân
Điều 28. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng trang thiết bị, công trình phòng không nhân dân
Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT
Điều 30. Vi phạm quy định về cung cấp, thông báo thông tin liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Điều 31. Vi phạm quy định về cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định và tổ chức cá nhân đưa ra khỏi danh sách bị chỉ định
Điều 32. Vi phạm quy định về tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Mục 7 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU DI TÍCH LĂNG CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
Điều 33. Vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Điều 34. Vi phạm quy định về hoạt động của Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Điều 35. Vi phạm quy định về bảo vệ trang thiết bị, công trình Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Mục 8 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Điều 36. Vi phạm quy định về tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng
Điều 37. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
Điều 38. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang thiết bị, tài liệu công nghệ phục vụ động viên công nghiệp
Điều 39. Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp
Mục 9 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG VÀ KHU QUÂN SỰ
Điều 40. Vi phạm quy định trong khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 41. Vi phạm quy định trong khu vực bảo vệ của công trình quốc phòng, khu quân sự (trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự)
Điều 42. Vi phạm quy định trong khu vực vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự; vành đai an toàn kho đạn dược và hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự (trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm d khoản 5 Điều 6 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự)
Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
Mục 10 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ, GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ VÀ SỬ DỤNG, MUA BÁN, SẢN XUẤT BIỂN SỐ XE QUÂN SỰ, PHƯƠNG TIỆN QUÂN SỰ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ HÀNG HẢI
Điều 44. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đăng ký xe quân sự, giấy phép lái xe quân sự
Điều 45. Vi phạm quy định về sử dụng, mua bán, sản xuất biển số xe quân sự, phương tiện quân sự hoạt động trong lĩnh vực đường thủy nội địa và hàng hải
Mục 11 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, MUA BÁN, SẢN XUẤT QUÂN TRANG QUÂN ĐỘI, TRANG PHỤC CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ BIỂN CÔNG TÁC, CỜ HIỆU
Điều 46. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang của Quân đội
Điều 47. Vi phạm quy định về quản lý quân trang của Quân đội
Điều 48. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang của Quân đội
Điều 49. Vi phạm quy định về sử dụng biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
Điều 50. Vi phạm quy định về sản xuất biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ
Mục 12 — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 51. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra quốc phòng
Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Điều 55. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Điều 56. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Điều 57. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra và một số chức danh có liên quan đến phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
Điều 59. Phân định thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực quốc phòng
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 60. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước
Điều 61. Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 62. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin cơ yếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 63. Vi phạm quy định về chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Mục 2 — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 64. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
Điều 65. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Cơ yếu
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 69. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.