Quyết định · UBND

Quyết định 55/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/12/2018
Ngày có hiệu lực
15/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ, CÔNG KHAI
  Mục 1 — CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 4. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong hoạt động công bố thủ tục hành chính
    Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
  Mục 2 — NIÊM YẾT, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 7. Trách nhiệm công khai thủ tục hành chính
    Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong hoạt động niêm yết, công khai thủ tục hành chính
  Mục 3 — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ
    Điều 9. Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
    Điều 10. Tổ chức rà soát, kiến nghị đơn giản hóa
Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ
  Mục 1 — NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU
    Điều 11. Nội dung phản ánh, kiến nghị
    Điều 12. Hình thức phản ánh, kiến nghị
    Điều 13. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức
  Mục 2 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
    Điều 14. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 15. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
    Điều 16. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị
    Điều 17. Công khai, lưu trữ kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị
  Mục 3 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH,
    Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
    Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Tổ chức thực hiện
  Điều 21. Kinh phí thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.