Quyết định · UBND
Quyết định 55/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 25/09/2022
- Ngày có hiệu lực
- 05/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 76/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 25/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (15/12/2022)
- 76/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 55/2022/QĐ-UBND ngày 25/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (15/12/2022)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 69/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2021-2026 (24/09/2021)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (49 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm 10 Chương và 47 Điều. Điều 2. Điều khoản thi hành Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Chương III — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC Điều 12. Các loại chương trình công tác Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ, PHIÊN HỌP Điều 15. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Biên bản phiên họp và thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 21. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 25. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 26. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 27. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 28. Quy định về việc ký văn bản Điều 29. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 30. Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TẠI CÁC VĂN BẢN Điều 31. Mục đích kiểm tra Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra Điều 33. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 34. Phương thức kiểm tra Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 36. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 37. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 38. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 42. Trách nhiệm tham mưu công tác tiếp công dân của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Chương X — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 43. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học Điều 47. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.