Nghị định · Chính phủ
Nghị định 56/2017/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/05/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (42)
- 15/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (13/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết việc nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (11/02/2026)
- 066/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau (31/12/2025)
- 28/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030 (09/12/2025)
- 89/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quỹ Bảo trợ trẻ em thuộc Sở Y tế tỉnh Đồng Tháp (12/09/2025)
- 07/2025/NQ-HĐND — Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (08/01/2025)
- 23/2024/NQ-HĐND — Quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán và kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7 hàng năm cho các đối tượng, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Dương (12/12/2024)
- 32/2024/NQ-HĐND — quy định đối tượng, nội dung và mức chi thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Ngày Thương binh - Liệt sĩ, Ngày Quốc khánh, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Tết Trung thu, Ngày Quốc tế Người cao tuổi hằng năm của tỉnh Ninh Bình (04/12/2024)
- 27/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Lai Châu (23/10/2023)
- 05/2023/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức tặng quà của thành phố hàng năm tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán; Ngày Thương binh liệt sỹ 27/7; Ngày Quốc khánh 2/9 (18/07/2023)
- 38/2023/NQ-HĐND — Nghị quyết Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái từ năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 (08/07/2023)
- 14/2023/QĐ-UBND — Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (29/06/2023)
- 11/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại trên địa bàn tỉnh Nghệ An (06/06/2023)
- 14/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 208/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh (31/05/2023)
- 27/2022/TT-BLĐTBXH — hướng dẫn sự tham gia của trẻ em vào hoạt động ngoài gia đình, ngoài cơ sở giáo dục (29/12/2022)
- 29/2022/NQ-HĐNĐ.. — Về thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2025 (09/12/2022)
- 18/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại, xâm hại tình dục trên địa bàn tỉnh Cà Mau (08/07/2022)
- 20/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (20/06/2022)
- 24/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: số 28/2010/QĐ-UBND, số 67/2016/QĐ-UBND, số 80/2016/QĐ-UBND, số 63/2017/QĐ-UBND, số 64/2017/QĐ-UBND (11/05/2022)
- 71/2021/QĐ-UBND — Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại khóm, ấp trên địa bàn tỉnh An Giang (31/12/2021)
- 26/2021/NQ-HĐND — Thông qua Đề án tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (07/12/2021)
- 13/2021/TT-BLĐTBXH — Ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em, xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi xâm hại trẻ em (30/09/2021)
- 09/2021/NQ-HĐND — V/v Quy định mức thu học phí; hỗ trợ đối với trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn chịu tác động của đại dịch Covid - 19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm học 2021 - 2022 (29/09/2021)
- 11/2021/NQ-HĐND — Quy định chế độ hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và cộng tác viên bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh An Giang (19/08/2021)
- 14 /2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình phối hợp hỗ trợ, can thiệp đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (21/07/2021)
- 38/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh An Giang (21/07/2021)
- 07/2021/NQ-HĐND — Đẩy mạnh công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2025 (26/04/2021)
- 309/2020/NQ-HĐND — Chính sách hỗ trợ một số đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2021-2025 (09/12/2020)
- 74/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Định (30/11/2020)
- 14/2020/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về chăm sóc thay thế cho trẻ em (28/11/2020)
- … và 12 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 71/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (22/08/2011)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 102/2016/QH13 — Trẻ em (05/04/2016)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (58 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CÁC NHÓM TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Mục 1 — CÁC NHÓM TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
Điều 3. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
Điều 4. Trẻ em bị bỏ rơi
Điều 5. Trẻ em không nơi nương tựa
Điều 6. Trẻ em khuyết tật
Điều 7. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
Điều 8. Trẻ em vi phạm pháp luật
Điều 9. Trẻ em nghiện ma túy
Điều 10. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Điều 11. Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực
Điều 12. Trẻ em bị bóc lột
Điều 13. Trẻ em bị xâm hại tình dục
Điều 14. Trẻ em bị mua bán
Điều 15. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
Điều 16. Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc
Mục 2 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 17. Các yêu cầu đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều 18. Chính sách chăm sóc sức khỏe
Điều 19. Chính sách trợ giúp xã hội
Điều 20. Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Điều 21. Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác
Chương III — HỖ TRỢ, CAN THIỆP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI HOẶC CÓ NGUY CƠ BỊ BẠO LỰC, BÓC LỘT, BỎ RƠI VÀ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
Mục 1 — TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI QUỐC GIA BẢO VỆ TRẺ EM
Điều 22. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
Điều 23. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
Mục 2 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN, THÔNG BÁO, TỐ GIÁC HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM
Điều 24. Nguyên tắc bảo mật thông tin
Điều 25. Tiếp nhận và phối hợp xử lý thông tin
Điều 26. Đánh giá ban đầu mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Mục 3 — KẾ HOẠCH HỖ TRỢ, CAN THIỆP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI HOẶC CÓ NGUY CƠ BỊ BẠO LỰC, BÓC LỘT, BỎ RƠI VÀ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
Điều 27. Xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều 28. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
Điều 29. Thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
Điều 30. Rà soát, đánh giá sau khi thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
Điều 31. Can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
Điều 32. Tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế
Chương IV — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ TRẺ EM TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
Điều 33. Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em
Điều 34. Truyền thông, giáo dục, nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
Điều 35. Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng
Điều 36. Các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em trên môi trường mạng
Điều 37. Các biện pháp hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng
Chương V — CHĂM SÓC THAY THẾ CHO TRẺ EM
Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, LẬP DANH SÁCH, ĐIỀU PHỐI VIỆC LỰA CHỌN CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
Điều 38. Trách nhiệm tìm cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em
Điều 39. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
Điều 40. Lập danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế
Điều 41. Hồ sơ cá nhân, gia đình được lựa chọn chăm sóc thay thế
Điều 42. Lựa chọn hình thức và cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo quá trình phát triển của trẻ em được nhận chăm sóc thay thế
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, CHUYỂN HÌNH THỨC CHĂM SÓC THAY THẾ
Điều 44. Trường hợp trẻ em được nhận chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội
Điều 45. Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, gia đình nhận trẻ em làm con nuôi
Điều 46. Theo dõi, đánh giá trẻ em từ cơ sở trợ giúp xã hội chuyển đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
Điều 47. Theo dõi, đánh giá việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội
Điều 48. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO ĐẢM ĐỂ TRẺ EM ĐƯỢC THAM GIA VÀO CÁC VẤN ĐỀ VỀ TRẺ EM
Điều 49. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em
Điều 52. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Điều 53. Trách nhiệm của nhà trường, cơ sở giáo dục khác
Điều 54. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội
Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng
Điều 56. Trách nhiệm của gia đình
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Hiệu lực thi hành
Điều 58. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.