Nghị định · Chính phủ

Nghị định 56/2017/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/05/2017
Ngày có hiệu lực
01/07/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (42)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (58 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CÁC NHÓM TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Mục 1 — CÁC NHÓM TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
    Điều 3. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
    Điều 4. Trẻ em bị bỏ rơi
    Điều 5. Trẻ em không nơi nương tựa
    Điều 6. Trẻ em khuyết tật
    Điều 7. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
    Điều 8. Trẻ em vi phạm pháp luật
    Điều 9. Trẻ em nghiện ma túy
    Điều 10. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở
    Điều 11. Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực
    Điều 12. Trẻ em bị bóc lột
    Điều 13. Trẻ em bị xâm hại tình dục
    Điều 14. Trẻ em bị mua bán
    Điều 15. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
    Điều 16. Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc
  Mục 2 — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
    Điều 17. Các yêu cầu đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
    Điều 18. Chính sách chăm sóc sức khỏe
    Điều 19. Chính sách trợ giúp xã hội
    Điều 20. Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
    Điều 21. Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác
Chương III — HỖ TRỢ, CAN THIỆP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI HOẶC CÓ NGUY CƠ BỊ BẠO LỰC, BÓC LỘT, BỎ RƠI VÀ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
  Mục 1 — TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI QUỐC GIA BẢO VỆ TRẺ EM
    Điều 22. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
    Điều 23. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em
  Mục 2 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN, THÔNG BÁO, TỐ GIÁC HÀNH VI XÂM HẠI TRẺ EM
    Điều 24. Nguyên tắc bảo mật thông tin
    Điều 25. Tiếp nhận và phối hợp xử lý thông tin
    Điều 26. Đánh giá ban đầu mức độ tổn hại của trẻ em bị xâm hại, trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
  Mục 3 — KẾ HOẠCH HỖ TRỢ, CAN THIỆP ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TRẺ EM BỊ XÂM HẠI HOẶC CÓ NGUY CƠ BỊ BẠO LỰC, BÓC LỘT, BỎ RƠI VÀ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
    Điều 27. Xác định nhu cầu cần hỗ trợ, can thiệp của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
    Điều 28. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
    Điều 29. Thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
    Điều 30. Rà soát, đánh giá sau khi thực hiện kế hoạch hỗ trợ, can thiệp
    Điều 31. Can thiệp trong trường hợp trẻ em cần được bảo vệ khẩn cấp
    Điều 32. Tạm thời cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và áp dụng biện pháp chăm sóc thay thế
Chương IV — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ TRẺ EM TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
  Điều 33. Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em
  Điều 34. Truyền thông, giáo dục, nâng cao năng lực về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng
  Điều 35. Bảo đảm an toàn cho trẻ em trong việc trao đổi, cung cấp thông tin trên môi trường mạng
  Điều 36. Các biện pháp bảo vệ thông tin bí mật đời sống riêng tư cho trẻ em trên môi trường mạng
  Điều 37. Các biện pháp hỗ trợ, can thiệp trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng
Chương V — CHĂM SÓC THAY THẾ CHO TRẺ EM
  Mục 1 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, LẬP DANH SÁCH, ĐIỀU PHỐI VIỆC LỰA CHỌN CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH NHẬN CHĂM SÓC THAY THẾ
    Điều 38. Trách nhiệm tìm cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế cho trẻ em
    Điều 39. Đăng ký nhận chăm sóc thay thế
    Điều 40. Lập danh sách cá nhân, gia đình đăng ký nhận chăm sóc thay thế
    Điều 41. Hồ sơ cá nhân, gia đình được lựa chọn chăm sóc thay thế
    Điều 42. Lựa chọn hình thức và cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
    Điều 43. Trách nhiệm thông tin, báo cáo quá trình phát triển của trẻ em được nhận chăm sóc thay thế
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, CHUYỂN HÌNH THỨC CHĂM SÓC THAY THẾ
    Điều 44. Trường hợp trẻ em được nhận chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội
    Điều 45. Chuyển trẻ em đang được chăm sóc thay thế tại cơ sở trợ giúp xã hội đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, gia đình nhận trẻ em làm con nuôi
    Điều 46. Theo dõi, đánh giá trẻ em từ cơ sở trợ giúp xã hội chuyển đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế
    Điều 47. Theo dõi, đánh giá việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội
    Điều 48. Chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CƠ SỞ GIÁO DỤC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO ĐẢM ĐỂ TRẺ EM ĐƯỢC THAM GIA VÀO CÁC VẤN ĐỀ VỀ TRẺ EM
  Điều 49. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 51. Trách nhiệm của tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em
  Điều 52. Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
  Điều 53. Trách nhiệm của nhà trường, cơ sở giáo dục khác
  Điều 54. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở trợ giúp xã hội
  Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên môi trường mạng
  Điều 56. Trách nhiệm của gia đình
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 57. Hiệu lực thi hành
  Điều 58. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.