Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN

Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
05/06/2002
Ngày có hiệu lực
05/06/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (69 điều)

Điều 1. Chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành theo Quyết định số 117/QĐ/HĐQT-NHNo ngày 3/6/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đính kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 390/1997/QĐ-NHN5 ngày 22/11/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi Ngân hàng, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Điều 3. Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, các Trưởng phòng (ban) tại trụ sở chính, Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh, công ty trực thuộc, đơn vị sự nghiệp và Trưởng văn phòng đại diện của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp) là ngân hàng thương mại nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 400/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và được thành lập lại theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước.
  Điều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có:
  Điều 3. Ngân hàng Nông nghiệp có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15 tháng 10 năm 1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  Điều 4. Ngân hàng Nông nghiệp chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng và quy định của pháp luật.
Chương II — NỘI DUNG VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — HUY ĐỘNG VỐN
    Điều 5.
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
    Điều 6. Ngân hàng Nông nghiệp cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.
    Điều 7. Ngân hàng Nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:
    Điều 8.
    Điều 9. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh:
    Điều 10.
    Điều 11. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính thông qua các công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp, theo quy định của pháp luật.
  Mục 3 — DỊCH VỤ THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
    Điều 12.
    Điều 13.
  Mục 4 — CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
    Điều 14. Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện các hoạt động khác sau đây:
    Điều 15. Ngân hàng Nông nghiệp không trực tiếp kinh doanh bất động sản.
    Điều 16. Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng Nông nghiệp tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật các tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — CƠ CẤU TỔ CHỨC
    Điều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp bao gồm (sơ đồ 1 đính kèm).
    Điều 18. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của trụ sở chính gồm (sơ đồ 2 đính kèm)
    Điều 19. Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc gồm:
    Điều 20. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2, chi nhánh cấp 3 (sơ đồ 3 đính kèm):
    Điều 21. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện do Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quy định phù hợp với quy định của pháp luật.
    Điều 22. Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trực thuộc thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng loại hình công ty trực thuộc được phép thành lập.
  Mục 2 — HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT
    Điều 23. Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp là Hội đồng quản trị. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Hội đồng quản trị, khen thưởng, kỷ luật thành viên Hội đồng quản trị.
    Điều 24. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị.
    Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị.
    Điều 26. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị
    Điều 27. Bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị
    Điều 28. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
    Điều 29. Thành viên Ban kiểm soát
    Điều 30. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
  Mục 3 — TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
    Điều 31. Điều hành hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng Giám đốc có một số Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn, nghiệp vụ.
    Điều 32. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nông nghiệp, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 36 Điều lệ này.
    Điều 33. Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tồng giám đốc phân công.
    Điều 34. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc là những người không thuộc đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng, cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm, có trình độ chuyên môn, năng lực điều hành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    Điều 35. Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị .
    Điều 36. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc
    Điều 37. Kế toán trưởng Ngân hàng Nông nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị và sau khi có thoả thuận của Bộ Tài chính. Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê của Ngân hàng Nông nghiệp, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
    Điều 38. Các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ ở trụ sở chính, có chức năng tham mưu, giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản ]ý và điều hành công việc của Ngân hàng Nông nghiệp. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng (ban) chuyên môn, nghiệp vụ do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc.
  Mục 4 — HỆ THỐNG KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
    Điều 39. Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ
    Điều 40. Nhân viên kiểm tra nội bộ
    Điều 41. Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ
    Điều 42. Quyền hạn của tổ chức kiểm tra nội bộ
  Mục 5 — SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CÔNG TY TRỰC THUỘC
    Điều 43. Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp được đặt tại các địa bàn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp. Việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, các chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    Điều 44. Công ty trực thuộc
Chương IV — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN, BÁO CÁO, KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — TÀI CHÍNH
    Điều 45.
    Điều 46. Vốn hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp gồm các nguồn sau:
    Điều 47. Ngân hàng Nông nghiệp được:
    Điều 48. Trích lập các quỹ
    Điều 49. Tự chủ về tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp
  Mục 2 — HẠCH TOÁN, BÁO CÁO
    Điều 50.
    Điều 51.
  Mục 3 — KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
    Điều 52.
Chương V — KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ, THANH LÝ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
  Điều 53.
  Điều 54. Trường hợp cấp bách, để đảm bảo khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng, Ngân hàng Nông nghiệp có thể được các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt. Khoản vay đặc biệt này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của Ngân hàng Nông nghiệp.
  Điều 55. Việc phá sản Ngân hàng Nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.
  Điều 56. Giải thể Ngân hàng Nông nghiệp
  Điều 57. Thanh lý Ngân hàng Nông nghiệp
Chương VI — THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
  Điều 58. Ngân hàng Nông nghiệp thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về những giao dịch và số dư trên tài khoản của họ tại Ngân hàng Nông nghiệp.
  Điều 59. Ngân hàng Nông nghiệp được trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng khác về hoạt động ngân hàng và về khách hàng.
  Điều 60. Ngân hàng Nông nghiệp có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng của những khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Nông nghiệp.
  Điều 61.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 62. Điều lệ này áp dụng cho Ngân hàng Nông nghiệp. Các sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty trực thuộc và cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
  Điều 63. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp quyết định và chỉ thực hiện sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.
Phụ lục  — DANH SÁCH SỞ GIAO DỊCH, CHI NHÁNH CẤP 1, CÔNG TY ĐỘC LẬP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.