Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 61/2000/QĐ-TTg
Về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 20/06/2000
- Hết hiệu lực
- 16/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 50/2007/QĐ-TTg — Về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm (12/04/2007)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 1641/QĐ-BNV — Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của bộ (08/09/2011)
- 94/QĐ-BNV — Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của cơ quan Bộ Nội vụ (04/02/2010)
- 1641/QĐ-BNV — Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của bộ (08/09/2011)
- 94/QĐ-BNV — Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của cơ quan Bộ Nội vụ (04/02/2010)
- 58/QĐ-TTg — Về việc cử Uỷ viên Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm (18/01/2005)
- 182/2004/QĐ-UB — Ban hành Quy chế Hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, Chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm (17/11/2004)
- 1295/2004/QĐ-BLĐTBXH — Về việc ban hành Quy chế hoạt động của tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm (21/09/2004)
- 1295/2004/QĐ-BLTĐTBXH — Ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm (21/09/2004)
- 70/2001/QĐ-UB — V/v Thành lập Ban Chỉ đạo Phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm – tỉnh Bình Phước (27/08/2001)
- 1780/QĐ-UB — Về việc thành lập Văn phòng thường trực phòng chống AIDS thành phố Hải Phòng (10/08/2001)
- 40/2001/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh (24/05/2001)
- 101/2000/QĐ-TTg — Về việc bổ sung thành viên ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm (23/08/2000)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 1122/1998/QĐ-TTg — Quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban quốc gia về phòng, chống AIDS và tổ chức là công tác phòng, chống AIDS ở các ngành, các cấp (24/12/1997)
- 686/TTg — Về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia phòng, chống ma tuý (25/08/1997)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 87/CP — Về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng (12/12/1995)
- 20-CP — Về việc đẩy mạnh công tác phòng chống nhiễm HIV-Sida (05/05/1993)
- 6-CP — Về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý (29/01/1993)
- 5-CP — Về ngăn chặn và chống tệ nạn mại dâm (29/01/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (9 điều)
Điều 1. Thành lập ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm trên cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phòng, chống các tệ nạn xã hội, ủy ban Quốc gia phòng, chống ma túy và ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS. Điều 2. Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm có các nhiệm vụ: Điều 3. Thành viên của ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm gồm có: Điều 4. Giúp việc Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm gồm có: Điều 5. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan thành viên Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm: Điều 6. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các ngành, các cấp như sau: Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ban hành Quy chế làm việc, cơ chế điều hành và mối quan hệ giữa các thành viên ủy ban Quốc gia, giữa ủy ban Quốc gia với các Ban Chỉ đạo của các Bộ, ngành, địa phương nhằm bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ và sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.