Nghị định · Chính phủ
Nghị định 63/2007/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/04/2007
- Ngày có hiệu lực
- 18/05/2007
- Hết hiệu lực
- 15/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (10)
- 44/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi (06/12/2012)
- 24/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái (04/07/2012)
- 01/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (03/01/2012)
- 36/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa (12/11/2010)
- 28/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (28/09/2010)
- 20/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và sử dụng hệ thống thư tín điện tử tỉnh Vĩnh Long (29/07/2010)
- 06/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên (20/07/2010)
- 09/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc quản lý và vận hành mạng tin học hóa quản lý hành chính của UBND tỉnh Vĩnh Long (10/02/2010)
- 06/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh (02/02/2010)
- 34/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (24/01/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CÔNG NGHỆ
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ ỨNG DỤNG
Điều 6. Hành vi vi phạm các quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu nhập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin số
Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại
Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu mật trên môi trường mạng
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN
Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin
Điều 11. Hành vi vi phạm các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin
Điều 12. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Điều 17. Vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin
Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO; KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về chế độ báo cáo
Điều 21. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
Điều 26. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Mục 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT
Điều 27. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính
Điều 28. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép
Điều 29. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt
Điều 31. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
Điều 32. Quy định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 34. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.