Quyết định · UBND
Quyết định 635/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý vườn quốc gia Bái Tử Long
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/03/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 117/2010/NĐ-CP — Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng (24/12/2010)
- 20/2008/QH12 — Đa dạng sinh học (13/11/2008)
- 57/2008/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế (02/05/2008)
- 23/2006/NĐ-CP — Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng (03/03/2006)
- 44/2005/QH11 — Du lịch (14/06/2005)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 85/2001/QĐ-TTg — Về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên Ba Mùn, tỉnh Quảng Ninh thành Vườn quốc gia Bái Tử Long (01/06/2001)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Tỉnh; thủ trưởng các ngành: Công an, Biên phòng, Kiểm lâm; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các địa phương: Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên và Thành phố Cẩm Phả; Giám đốc Ban quản lý Vườn Quốc gia Bái Tử Long và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHẠM VI VÀ NỘI DUNG BẢO VỆ VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG
Điều 4. Phạm vi bảo vệ
Mục 1 — QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU VỰC VƯỜN QUỐC GIA
Điều 5. Nội dung bảo vệ đối với vùng lõi Vườn quốc gia
Điều 6. Nội dung bảo vệ đối với vùng đệm Vườn quốc gia
Mục 2 — QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHU BẢO TỒN BIỂN
Điều 7. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Điều 8. Phân khu phục hồi sinh thái
Điều 9. Phân khu phát triển
Chương III — BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG
Điều 10. Tổ chức cứu hộ động vật rừng, thực vật rừng hoang dã
Điều 11. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong Vườn quốc gia Bái Tử Long
Điều 12. Hoạt động kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường
Điều 13. Quản lý các hoạt động du lịch
Điều 14. Ổn định đời sống dân cư sống trong các phân khu của Vườn quốc gia
Điều 15. Quy định về việc thu phí và lệ phí
Chương IV — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ, BẢO TỒN VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG
Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ của Ban quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long.
Điều 17. Trách nhiệm của các ban, ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương V — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 18. Khen thưởng
Điều 19. Xử lý vi phạm
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.