Nghị định · Chính phủ
Nghị định 64/2018/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/05/2018
- Ngày có hiệu lực
- 22/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 14/2021/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi (01/03/2021)
- 42/2019/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản (16/05/2019)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 41/2017/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (05/04/2017)
- 119/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi (09/10/2013)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 16/2004/PL-UBTVQH11 — Giống vật nuôi (24/03/2004)
Bố cục (37 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản; nguyên tắc xác định mức vi phạm về chất lượng thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — THỨC ĂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
Điều 6. Vi phạm về điều kiện cơ sở sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Điều 7. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất, gia công thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Điều 8. Vi phạm về điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Điều 9. Vi phạm về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Điều 10. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Điều 11. Vi phạm về sản xuất, gia công, mua bán sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hạn sử dụng
Điều 12. Vi phạm về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Điều 13. Vi phạm về sản xuất, gia công, mua bán, nhập khẩu, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thủy sản có chứa kháng sinh
Điều 14. Vi phạm về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sản xuất, gia công, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Mục 2 — GIỐNG VẬT NUÔI
Điều 15. Vi phạm về quản lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi trong khu bảo tồn
Điều 16. Vi phạm về khai thác và bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm
Điều 17. Vi phạm về trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm
Điều 18. Vi phạm về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới
Điều 19. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
Điều 20. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng
Điều 21. Vi phạm về nhập khẩu giống vật nuôi
Điều 22. Vi phạm về chất lượng giống vật nuôi trong kinh doanh
Điều 23. Vi phạm khác trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
Điều 24. Vi phạm về giấy chứng nhận, văn bản cho phép, giấy phép về giống vật nuôi
Điều 25. Vi phạm quy định về an toàn sinh học trong chăn nuôi
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 27. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Điều 28. Thẩm quyền của thanh tra
Điều 29. Thẩm quyền của Công an nhân dân
Điều 30. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
Điều 31. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
Điều 32. Thẩm quyền của Hải quan
Điều 33. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
Điều 34. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thanh tra, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.