Nghị định · Chính phủ

Nghị định 14/2021/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
01/03/2021
Ngày có hiệu lực
20/04/2021
Hết hiệu lực
05/08/2026

Hết hiệu lực từ 05/08/2026 theo điều khoản hiệu lực của 211/2026/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi; bãi bộ Điều 4 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực làm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (48 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG VẬT NUÔI
    Điều 6. Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi
    Điều 7. Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm
    Điều 8. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi
    Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi
    Điều 10. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng
    Điều 11. Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán
    Điều 12. Vi phạm quy định về khảo nghiệm, kiểm định dòng, giống vật nuôi
    Điều 13. Vi phạm quy định về chứng chỉ, giấy phép trong quản lý giống vật nuôi
  Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
    Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
    Điều 15. Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
    Điều 16. Vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
    Điều 17. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
    Điều 18. Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi
    Điều 19. Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
    Điều 20. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi hết hạn sử dụng, sử dụng nguyên liệu hết hạn sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi
    Điều 21. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi
    Điều 22. Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh
    Điều 23. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
  Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI
    Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ
    Điều 25. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ
    Điều 26. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn
    Điều 27. Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến
    Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong chăn nuôi
    Điều 29. Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn
    Điều 30. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi trang trại
    Điều 31. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi nông hộ
    Điều 32. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
    Điều 33. Vi phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
    Điều 34. Vi phạm quy định về khảo nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
    Điều 35. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 36. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra
  Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
  Điều 41. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng
  Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
  Điều 43. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
  Điều 44. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thanh tra, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển
  Điều 45. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 46. Hiệu lực thi hành
  Điều 47. Quy định chuyển tiếp
  Điều 48. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.