Nghị định · Chính phủ
Nghị định 66/2001/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2001
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2001
- Hết hiệu lực
- 16/11/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
Được hướng dẫn bởi (26)
- 1990/2001/TT-TCĐC — Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (30/11/2001)
- 147/2004/QĐ-UB — Về ban hành Quy trình hình thành quỹ đất để đấu giá tạo nguồn thu Ngân sách thành phố. (31/05/2004)
- 419/2004/QĐ-UBND — V/v Thành lập Ban chỉ đạo Sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê tỉnh Thái Nguyên (04/03/2004)
- 62/2003/QĐ-UB — Về việc Ban hành bản Quy định một số điểm cụ thể thực hiện Quyết định số 22/2003/QĐ-BTC ngày 18/2/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (31/10/2003)
- 2868/2003/QĐ-UB — V/v qui định tạm thời cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (06/10/2003)
- 91/2003/QĐ-UB — Về việc: ban hành Quy định tạm thời về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Thành phố Hà Nội (04/08/2003)
- 1783/2003/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tạm thời về đấu giá sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hải Phòng (01/08/2003)
- 58/2003/QĐ-UB — V/v Ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản trên đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh (26/06/2003)
- 74/2003/QĐ-UB — Về việc di chuyển các cơ sở sản xuất không còn phù hợp quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực các quận nội thành (17/06/2003)
- 29/2003/QĐ-UB — Về việc ghi họ, tên cả vợ và chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (26/03/2003)
- 22/2003/QĐ-BTC — Về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (18/02/2003)
- 73/2002/QĐ-UB — V/v ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá đất ở đô thị cấp tỉnh và Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng đấu giá (14/08/2002)
- 72/2002/QĐ-UB — Số 72/2002/QĐ-UB ngày 14 tháng 8 năm 2002 V/v quy định thòi hạn cho các tổ chức trong nước thuê đất (14/08/2002)
- 2202/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành bản qui định về quản lý Nhà nước đối với các hoạt động giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre (18/06/2002)
- 4287/2002/QĐ.UB — V/v Phê duyệt sửa đổi, bổ sung đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa" của Sở Địa chính tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (07/06/2002)
- 63/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Qui định về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hà Nội (26/04/2002)
- 3019/2002/QĐ-UB — V/v sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 662/1999/QĐ-UB ngày 23/11/1999, Quyết định số 6129/2000/QĐ-UB ngày 07/12/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thủ tục hành chính, trình tự giải quyết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực: địa chính, tư pháp theo mô hình một cửa tại UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (24/04/2002)
- 1573/2002/QĐ.UB — Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 6130/2000/QD-UB ngày 07/12/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về thủ tục hành chính, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính tại UBND các huyện, thị xã, thành phố theo mô hình ''một cửa " thuộc lĩnh vực : Địa chính và đăng ký kinh doanh tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (08/03/2002)
- 75/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình thuộc đối tượng không phải đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai (01/03/2002)
- 421/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy trình cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ; giao đất để xây dựng công trình công cộng, an ninh quốc phòng, cơ sở hạ tầng và làm nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng (22/02/2002)
- 06/2002/QĐ-UB — V/v Ban hành chính sách giao đất ở định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi thuộc Ấp I, Ấp IV xã Tiến Thành, khu phố Thanh Bình, phường Tân Bình tại khu quy hoạch dân cư ấp I xã Tiến Thành, thị xã Đồng Xoài (18/02/2002)
- 03/2002/QĐ-UB — V/v ban hành bản quy định tạm thời về chuyển đổi, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên (22/01/2002)
- 04/2002/QĐ-UB — Về việc xử lý, thu hồi đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội (15/01/2002)
- 1990/2001/TT-TCĐC — Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (30/11/2001)
- 89/2001/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định xử lý, thu hồi đất do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoang hoá, không sử dụng, sử dụng sai mục đích- vi phạm Luật Đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội (12/10/2001)
- 90/2001/QĐ-UB — Về việc quy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (11/10/2001)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 25/2001/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. (29/06/2001)
- 10/1998/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (02/12/1998)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (11 điều)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng. Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 2. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và người sử dụng đất Điều 4. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.