Nghị định · Chính phủ
Nghị định 68/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/05/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (18)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (06/01/2026)
- 87/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. (31/12/2025)
- 45/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (20/11/2025)
- 47/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (22/10/2025)
- 103/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (11/11/2024)
- Số: 16/2024/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (02/07/2024)
- 27/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên (14/06/2024)
- 22/2024/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (07/03/2024)
- 35/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/12/2023)
- 13/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (18/07/2023)
- 34 /2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (11/07/2023)
- 17/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (30/06/2023)
- 08/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (03/04/2023)
- 50/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh (30/12/2022)
- 72/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định (21/11/2022)
- 08/2019/TT-BTP — Quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (10/12/2019)
- 09/2019/TT-BTP — Quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước (10/12/2019)
- 04/2018/TT-BTP — Ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước (17/05/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 16/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (03/03/2010)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (37 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG Điều 3. Xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 23 của Luật Điều 4. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại các Khoản 3, 4 và 5 Điều 23 của Luật Điều 5. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại Điều 24 của Luật Điều 6. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại Điều 24 của Luật trong trường hợp người bị thiệt hại bị áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, tạm giữ người theo thủ tục hành chính Điều 7. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại Điều 24 của Luật trong trường hợp công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật Điều 8. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại Điều 24 của Luật trong trường hợp bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự Điều 9. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút quy định tại Điều 24 của Luật trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoặc suy giảm khả năng lao động Điều 10. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết quy định tại Điều 25 của Luật và thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm quy định tại Điều 26 của Luật Điều 11. Khoảng thời gian làm căn cứ xác định thiệt hại về tinh thần quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Luật Điều 12. Xác định các chi phí khác được bồi thường quy định tại Điều 28 của Luật Chương III — THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG Điều 13. Thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại Điều 14. Cách thức xác minh thiệt hại quy định tại Điều 45 của Luật Điều 15. Tài liệu, chứng cứ làm căn cứ xác minh thiệt hại quy định tại Điều 45 của Luật Điều 16. Yêu cầu người yêu cầu bồi thường, cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Điều 17. Định giá tài sản, giám định thiệt hại quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Điều 18. Lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại, mức bồi thường quy định tại Khoản 1 Điều 45 của Luật Điều 19. Tham gia xác minh thiệt hại quy định tại Khoản 4 Điều 45 của Luật Điều 20. Báo cáo xác minh thiệt hại quy định tại Khoản 3 Điều 45 của Luật Điều 21. Thương lượng việc bồi thường quy định tại Khoản 3 Điều 46 của Luật Điều 22. Chủ động phục hồi danh dự quy định tại Điều 57 của Luật Điều 23. Thành Phần và thủ tục trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai quy định tại Điều 58 của Luật Điều 24. Nội dung văn bản xin lỗi và cải chính công khai Điều 25. Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai quy định tại Điều 59 của Luật Chương IV — TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ Điều 26. Xác định mức hoàn trả quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 65 của Luật Điều 27. Giảm mức hoàn trả quy định tại Khoản 4 Điều 65 của Luật Điều 28. Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả quy định tại Điều 66 của Luật Điều 29. Phương thức làm việc của Hội đồng quy định tại Điều 66 của Luật Điều 30. Quyết định hoàn trả quy định tại Điều 66 của Luật Điều 31. Xử lý tiền đã hoàn trả, trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường không còn là căn cứ yêu cầu bồi thường quy định tại Điều 69 của Luật Chương V — TRÁCH NHIỆM VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC Điều 32. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại điểm a và điểm b Khoản 1 Điều 40 của Luật Điều 33. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại Khoản 4 Điều 41 của Luật Điều 34. Thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước Điều 35. Báo cáo thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước quy định tại các Điều 73, 74 và 75 của Luật Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.