Luật · Quốc hội
Luật 10/2017/QH14
Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/06/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (19)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (06/01/2026)
- 87/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. (31/12/2025)
- 45/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai (20/11/2025)
- 47/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (22/10/2025)
- 103/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (11/11/2024)
- Số: 16/2024/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC (02/07/2024)
- 35/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (25/12/2023)
- 13/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (18/07/2023)
- 34 /2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (11/07/2023)
- 17/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (30/06/2023)
- 08/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (03/04/2023)
- 39/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (30/12/2022)
- 50/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh (30/12/2022)
- 72/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định (21/11/2022)
- 20/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố. (18/08/2020)
- 82/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15/07/2020)
- 08/2019/TT-BTP — Quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (10/12/2019)
- 09/2019/TT-BTP — Quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước (10/12/2019)
- 04/2018/TT-BTP — Ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước (17/05/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 35/2009/QH12 — Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (18/06/2009)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (78 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng được bồi thường
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước
Điều 5. Quyền yêu cầu bồi thường
Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường
Điều 7. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Điều 8. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
Điều 9. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều 10. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Điều 11. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự
Điều 12. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu bồi thường
Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của người thi hành công vụ gây thiệt hại
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết bồi thường
Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường
Chương II — PHẠM VI TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính
Điều 18. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều 19. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Điều 20. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự
Điều 21. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự
Chương III — THIỆT HẠI ĐƯỢC BỒI THƯỜNG
Điều 22. Xác định thiệt hại
Điều 23. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 24. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút
Điều 25. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết
Điều 26. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 27. Thiệt hại về tinh thần
Điều 28. Các chi phí khác được bồi thường
Điều 29. Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác đối với người bị thiệt hại
Điều 30. Trả lại tài sản
Điều 31. Phục hồi danh dự
Điều 32. Các thiệt hại Nhà nước không bồi thường
Chương IV — CƠ QUAN GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
Điều 33. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính
Điều 34. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều 35. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
Điều 37. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Điều 38. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình sự
Điều 39. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự
Điều 40. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường trong một số trường hợp cụ thể
Chương V — THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Mục 1 — GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TẠI CƠ QUAN TRỰC TIẾP QUẢN LÝ NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ GÂY THIỆT HẠI
Điều 41. Hồ sơ yêu cầu bồi thường
Điều 42. Thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Điều 43. Thụ lý hồ sơ và cử người giải quyết bồi thường
Điều 44. Tạm ứng kinh phí bồi thường
Điều 45. Xác minh thiệt hại
Điều 46. Thương lượng việc bồi thường
Điều 47. Quyết định giải quyết bồi thường
Điều 48. Hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường
Điều 49. Hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường
Điều 50. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
Điều 51. Đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường
Mục 2 — GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ VỀ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN
Điều 52. Khởi kiện và thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án
Điều 53. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự về yêu cầu bồi thường
Điều 54. Thi hành bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường
Điều 55. Giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án
Mục 3 — PHỤC HỒI DANH DỰ
Điều 56. Hình thức phục hồi danh dự
Điều 57. Chủ động phục hồi danh dự
Điều 58. Trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai
Điều 59. Đăng báo xin lỗi và cải chính công khai
Chương VI — KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC CHI TRẢ
Điều 60. Kinh phí bồi thường
Điều 61. Lập dự toán kinh phí bồi thường
Điều 62. Cấp phát kinh phí bồi thường và chi trả tiền bồi thường
Điều 63. Quyết toán kinh phí bồi thường
Chương VII — TRÁCH NHIỆM HOÀN TRẢ
Điều 64. Nghĩa vụ hoàn trả của người thi hành công vụ
Điều 65. Xác định mức hoàn trả, giảm mức hoàn trả
Điều 66. Thẩm quyền, thủ tục xác định trách nhiệm hoàn trả
Điều 67. Quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả
Điều 68. Thực hiện việc hoàn trả
Điều 69. Xử lý tiền đã hoàn trả, trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường không còn là căn cứ yêu cầu bồi thường
Điều 70. Trách nhiệm thu tiền hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ chuyển sang cơ quan, tổ chức khác
Điều 71. Trách nhiệm thu tiền hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại đã nghỉ hưu, nghỉ việc
Điều 72. Trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại chết
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước
Điều 74. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 75. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 76. Án phí, lệ phí, các loại phí khác và thuế trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường
Điều 77. Hiệu lực thi hành
Điều 78. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.