Nghị định · Chính phủ

Nghị định 68/2024/NĐ-CP

quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/06/2024
Ngày có hiệu lực
15/08/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (17)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (43 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật
  Điều 5. Gửi, nhận văn bản yêu cầu chứng thực, thiết bị lưu khóa bí mật trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao
Chương II — HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
  Điều 6. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 7. Nội dung chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 8. Tạo và phân phối các cặp khóa
  Điều 9. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 10. Điều kiện cấp mới chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 12. Điều kiện gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 14. Điều kiện thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 15. Các trường hợp thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung thông tin của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 17. Các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 18. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 20. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi
  Điều 21. Cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ sau khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cũ hết hạn hoặc chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi
  Điều 22. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật do thuê bao quản lý
Chương III — CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG
  Mục 1 — CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
    Điều 23. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử
    Điều 24. Đăng ký, gửi, nhận yêu cầu chứng thực
    Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra hộ chiếu có gắn chíp điện tử
  Mục 2 — CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
    Điều 26. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra thẻ căn cước có gắn chíp điện tử
    Điều 27. Gửi, nhận yêu cầu chứng thực
    Điều 28. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ phục vụ phát hành, kiểm tra thẻ căn cước có gắn chíp điện tử
Chương IV — SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG CÔNG VỤ,
  Điều 29. Quy trình tạo chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 30. Quy trình kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 31. Kiểm tra hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ
  Điều 32. Kiểm tra hợp lệ của đường dẫn chứng thực
  Điều 33. Yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số chuyên dùng công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ
Phần m — ềm ký số chuyên dùng công vụ, kiểm tra chữ ký số chuyên dùng công vụ là chương trình phần mềm độc lập hoặc thành phần (Module) phần mềm có chức năng ký số, kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số chuyên dùng công vụ đáp ứng các điều kiện sau:
  Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
    Điều 34. Trách nhiệm triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
    Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
    Điều 36. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
    Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
    Điều 38. Trách nhiệm của Tổ chức cơ yếu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao
    Điều 39. Trách nhiệm của Thuê bao
  Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 40. Sửa đổi, thay thế một số điều của các Nghị định có liên quan
    Điều 41. Hiệu lực thi hành
    Điều 42. Quy định chuyển tiếp
    Điều 43. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.