Luật · Quốc hội
Luật 20/2023/QH15
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/06/2023
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Được hướng dẫn bởi (160)
- 194/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước (03/07/2025)
- 137/2024/NĐ-CP — Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử (23/10/2024)
- 68/2024/NĐ-CP — Nghị định quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ (25/06/2024)
- 26/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ (16/03/2026)
- 01/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Đắk Lắk (09/03/2026)
- 17/2026/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (03/03/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Hà Tĩnh (09/02/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (03/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (31/01/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp và Trang thông tin điện tử thành phần (27/01/2026)
- 06/2026/TT-BTС — Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC (26/01/2026)
- 27/2026/NĐ-CP — Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức (19/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và tích hợp trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh Quảng Trị (12/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (12/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành tỉnh Đồng Tháp (11/01/2026)
- 70/2025/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (31/12/2025)
- 117/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (31/12/2025)
- 47/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 50/2025/TT-BKHCN — Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng" (31/12/2025)
- 51/2025/TT-BKHCN — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian” (31/12/2025)
- 77/2025/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (31/12/2025)
- 98/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử thành phố Đà Nẵng (30/12/2025)
- 59/2025/TT-NHNN — Quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước (29/12/2025)
- 347/2025/NĐ-CP — Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (29/12/2025)
- 85/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng hạ tầng Trung tâm Dữ liệu và cơ sở dữ liệu thành phố Hà Nội (27/12/2025)
- 44/2025/QĐ-CTUBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Nguyên (26/12/2025)
- 96/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (26/12/2025)
- 95/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (26/12/2025)
- 337/2025/NĐ-CP — Quy định về hợp đồng lao động điện tử (24/12/2025)
- 39/2025/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (23/12/2025)
- … và 130 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (4)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (70 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Chính sách phát triển giao dịch điện tử
Điều 5. Bảo đảm an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong giao dịch điện tử
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử
Chương II — THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
Mục 1 — GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
Điều 7. Hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu
Điều 8. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
Điều 9. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản
Điều 10. Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc
Điều 11. Thông điệp dữ liệu có giá trị dùng làm chứng cứ
Điều 12. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu
Điều 13. Hình thức lưu trữ thông điệp dữ liệu
Mục 2 — GỬI, NHẬN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
Điều 14. Người khởi tạo thông điệp dữ liệu
Điều 15. Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu
Điều 16. Nhận thông điệp dữ liệu
Điều 17. Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu
Điều 18. Gửi, nhận tự động thông điệp dữ liệu
Mục 3 — CHỨNG THƯ ĐIỆN TỬ
Điều 19. Giá trị pháp lý của chứng thư điện tử
Điều 20. Chuyển giao chứng thư điện tử
Điều 21. Yêu cầu đối với lưu trữ, xử lý chứng thư điện tử
Chương III — CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ TIN CẬY
Mục 1 — CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Điều 22. Chữ ký điện tử
Điều 23. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
Điều 24. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
Điều 25. Sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
Điều 26. Công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài
Điều 27. Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế
Mục 2 — DỊCH VỤ TIN CẬY
Điều 28. Dịch vụ tin cậy
Điều 29. Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy
Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
Điều 31. Dịch vụ cấp dấu thời gian
Điều 32. Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
Điều 33. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Chương IV — GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
Điều 34. Hợp đồng điện tử
Điều 35. Giao kết hợp đồng điện tử
Điều 36. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Điều 37. Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Điều 38. Giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Chương V — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 39. Các loại hình giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
Điều 40. Quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung
Điều 41. Tạo lập, thu thập dữ liệu
Điều 42. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
Điều 43. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước
Điều 44. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử
Chương VI — HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Điều 45. Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử
Điều 46. Tài khoản giao dịch điện tử
Điều 47. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử
Điều 48. Báo cáo, tổng hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 51. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
Điều 52. Hiệu lực thi hành
Điều 53. Quy định chuyển tiếp
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM; CÔNG NHẬN CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬNƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 3. Hồ sơ công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 4. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5. Thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam
Điều 7. Trình tự, thủ tục công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam
Điều 8. Thời hạn công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Điều 1. (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài), có trụ sở tại ......., văn phòng đại diện tại.................... được công nhận tại Việt Nam theo các nội dung sau:
Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài) có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử tại và pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy công nhận ………….. có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Điều 1. (Tên tổ chức, cá nhân) có địa chỉ/trụ sở tại ..., có Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh/Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ..., được sử dụng chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam với những nội dung cụ thể như sau:
Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (Tên tổ chức/cá nhân) chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân sử dụng chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Luật giao dịch điện tử, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ...của Chính phủ quy định ...và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước ban hành./.
Điều 3. Giấy công nhận ………….. có hiệu lực kể từ ngày ký./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.