Luật · Quốc hội

Luật 20/2023/QH15

Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
22/06/2023
Ngày có hiệu lực
01/07/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (160)

Sửa đổi, bổ sung (4)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (70 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Chính sách phát triển giao dịch điện tử
  Điều 5. Bảo đảm an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong giao dịch điện tử
  Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giao dịch điện tử
Chương II — THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
  Mục 1 — GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
    Điều 7. Hình thức thể hiện của thông điệp dữ liệu
    Điều 8. Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
    Điều 9. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản
    Điều 10. Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc
    Điều 11. Thông điệp dữ liệu có giá trị dùng làm chứng cứ
    Điều 12. Chuyển đổi hình thức giữa văn bản giấy và thông điệp dữ liệu
    Điều 13. Hình thức lưu trữ thông điệp dữ liệu
  Mục 2 — GỬI, NHẬN THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
    Điều 14. Người khởi tạo thông điệp dữ liệu
    Điều 15. Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu
    Điều 16. Nhận thông điệp dữ liệu
    Điều 17. Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ liệu
    Điều 18. Gửi, nhận tự động thông điệp dữ liệu
  Mục 3 — CHỨNG THƯ ĐIỆN TỬ
    Điều 19. Giá trị pháp lý của chứng thư điện tử
    Điều 20. Chuyển giao chứng thư điện tử
    Điều 21. Yêu cầu đối với lưu trữ, xử lý chứng thư điện tử
Chương III — CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ VÀ DỊCH VỤ TIN CẬY
  Mục 1 — CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
    Điều 22. Chữ ký điện tử
    Điều 23. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
    Điều 24. Dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ
    Điều 25. Sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn
    Điều 26. Công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài; công nhận chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài
    Điều 27. Chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài được chấp nhận trong giao dịch quốc tế
  Mục 2 — DỊCH VỤ TIN CẬY
    Điều 28. Dịch vụ tin cậy
    Điều 29. Điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy
    Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
    Điều 31. Dịch vụ cấp dấu thời gian
    Điều 32. Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
    Điều 33. Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Chương IV — GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
  Điều 34. Hợp đồng điện tử
  Điều 35. Giao kết hợp đồng điện tử
  Điều 36. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
  Điều 37. Việc nhận, gửi, thời điểm, địa điểm nhận, gửi thông điệp dữ liệu trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
  Điều 38. Giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử
Chương V — GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
  Điều 39. Các loại hình giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
  Điều 40. Quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung
  Điều 41. Tạo lập, thu thập dữ liệu
  Điều 42. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
  Điều 43. Dữ liệu mở của cơ quan nhà nước
  Điều 44. Hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử
Chương VI — HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
  Điều 45. Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử
  Điều 46. Tài khoản giao dịch điện tử
  Điều 47. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử
  Điều 48. Báo cáo, tổng hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ
  Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
  Điều 50. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao dịch điện tử
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan
  Điều 52. Hiệu lực thi hành
  Điều 53. Quy định chuyển tiếp
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM; CÔNG NHẬN CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI, CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬNƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
  Điều 3. Hồ sơ công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
  Điều 4. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
  Điều 5. Thời hạn công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
  Điều 6. Hồ sơ đề nghị công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 7. Trình tự, thủ tục công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam
  Điều 8. Thời hạn công nhận chữ ký điện tử nước ngoài, chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 9. Tổ chức thực hiện
  Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 11. Hiệu lực thi hành
  Điều 1. (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài), có trụ sở tại ......., văn phòng đại diện tại.................... được công nhận tại Việt Nam theo các nội dung sau:
  Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử nước ngoài) có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử tại và pháp luật có liên quan.
  Điều 3. Giấy công nhận ………….. có hiệu lực kể từ ngày ký./.
  Điều 1. (Tên tổ chức, cá nhân) có địa chỉ/trụ sở tại ..., có Quyết định thành lập/Giấy phép kinh doanh/Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu: ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ..., được sử dụng chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam với những nội dung cụ thể như sau:
  Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (Tên tổ chức/cá nhân) chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của tổ chức/cá nhân sử dụng chữ ký điện tử và chứng thư chữ ký điện tử nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Luật giao dịch điện tử, Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ...của Chính phủ quy định ...và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước ban hành./.
  Điều 3. Giấy công nhận ………….. có hiệu lực kể từ ngày ký./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.