Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 77/2017/TT-BTC

Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
28/07/2017
Ngày có hiệu lực
12/09/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (86 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Đối tượng của kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN
  Điều 5. Nội dung kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
  Điều 6. Tổ chức bộ máy kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
  Điều 7. Nhiệm vụ của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
  Điều 8. Phương pháp ghi chép
  Điều 9. Đơn vị tính trong kế toán
  Điều 10. Chữ viết, chữ số sử dụng trong trong kế toán nhà nước
  Điều 11. Kỳ kế toán
  Điều 12. Kiểm kê tài sản trong các đơn vị KBNN
  Điều 13. Thanh tra, kiểm tra kế toán
  Điều 14. Tài liệu kế toán
  Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
  Điều 16. Ứng dụng tin học vào công tác kế toán
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
    Điều 17. Nội dung của chứng từ kế toán
    Điều 18. Mẫu chứng từ kế toán
    Điều 19. Chứng từ điện tử
    Điều 20. Chuyển đổi chứng từ điện tử, chứng từ giấy
    Điều 21. Chữ ký điện tử
    Điều 22. Lập chứng từ kế toán
    Điều 23. Quy định về ký chứng từ kế toán
    Điều 24. Quản lý con dấu và đóng dấu trên tài liệu kế toán
    Điều 25. Luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
    Điều 26. Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán
    Điều 27. Danh mục, mẫu biểu, phương pháp lập chứng từ kế toán
  Mục 2 — TỔ HỢP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
    Điều 28. Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán
    Điều 29. Nguyên tắc xây dựng hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán
    Điều 30. Yêu cầu của hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán
    Điều 31. Mã quỹ
    Điều 32. Mã tài khoản kế toán
    Điều 33. Mã nội dung kinh tế (Mã mục, tiểu mục)
    Điều 34. Mã cấp ngân sách
    Điều 35. Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách
    Điều 36. Mã địa bàn hành chính
    Điều 37. Mã chương
    Điều 38. Mã ngành kinh tế (Mã loại, khoản)
    Điều 39. Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết
    Điều 40. Mã Kho bạc Nhà nước
    Điều 41. Mã nguồn NSNN
    Điều 42. Mã dự phòng
    Điều 43. Nguyên tắc kết hợp các mã của tổ hợp tài khoản kế toán
    Điều 44. Nguyên tắc hạch toán tổ hợp tài khoản
    Điều 45. Kiểm soát số dư tổ hợp tài khoản, dự toán còn lại
    Điều 46. Tổ hợp tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và tổ hợp tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản
    Điều 47. Các loại bút toán
    Điều 48. Phương pháp hạch toán kế toán
  Mục 3 — SỔ KẾ TOÁN
    Điều 49. Sổ kế toán dưới dạng biểu mẫu theo quy định
    Điều 50. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán
    Điều 51. In sổ kế toán dưới dạng mẫu biểu
    Điều 52. Sổ kế toán dưới dạng dữ liệu trong hệ thống
    Điều 53. Nguyên tắc hạch toán theo kỳ
    Điều 54. Mở, đóng kỳ kế toán
    Điều 55. Sửa chữa dữ liệu kế toán
    Điều 56. Bộ sổ kế toán và đơn vị hoạt động trong TABMIS
    Điều 57. Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập sổ kế toán
  Mục 4 — BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUẢN TRỊ
    Điều 58. Nhiệm vụ của báo cáo tài chính
    Điều 59. Yêu cầu đối với báo cáo tài chính
    Điều 60. Trách nhiệm khai thác báo cáo tài chính
    Điều 61. Thời điểm chốt số liệu để nộp báo cáo tài chính
    Điều 62. Báo cáo quản trị
    Điều 63. Danh mục, mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
    Điều 64. Đối chiếu thống nhất số liệu
  Mục 5 — QUYẾT TOÁN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ
    Điều 65. Nội dung công việc quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN
    Điều 66. Xử lý các lệnh thanh toán liên kho bạc
    Điều 67. Đối chiếu, thống nhất số liệu giữa các đơn vị liên quan
    Điều 68. Xử lý số dư các tài khoản
    Điều 69. Xử lý các giao dịch bằng ngoại tệ
    Điều 70. Về công tác phát hành công trái, tín phiếu, trái phiếu
    Điều 71. Điều kiện khoá sổ quyết toán niên độ
    Điều 72. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách
    Điều 73. Điều kiện thực hiện quyết toán vốn
    Điều 74. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN
  Mục 6 — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
    Điều 75. Trách nhiệm của các thành viên tham gia TABMIS
    Điều 76. Bộ máy kế toán
    Điều 77. Bộ máy kế toán trung tâm và bộ phận kế toán phụ thuộc
    Điều 78. Nội dung công tác kế toán
    Điều 79. Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN
    Điều 80. Bố trí cán bộ kế toán trong hệ thống KBNN
    Điều 81. Nguyên tắc phân công, bố trí cán bộ kế toán
    Điều 82. Phối hợp thực hiện
    Điều 83. Bàn giao công tác kế toán
    Điều 84. Thay đổi Kế toán trưởng nghiệp vụ tại các đơn vị KBNN
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 85. Hiệu lực thi hành
  Điều 86. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.