Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 77/2017/TT-BTC
Hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 28/07/2017
- Ngày có hiệu lực
- 12/09/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 19/2020/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (31/03/2020)
- 19/2020/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (31/03/2020)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 45/2023/QĐ-UBND — Quy định quản lý, thanh quyết toán phần vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng đối với các dự án phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (04/08/2023)
- 01/2023/QĐ-UBND — Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (04/01/2023)
- 82/2021/QĐ-UBND — Về việc quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (31/12/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 88/2015/QH13 — Kế toán (20/11/2015)
- 83/2015/QH13 — Ngân sách nhà nước (25/06/2015)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (86 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Đối tượng của kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN
Điều 5. Nội dung kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
Điều 6. Tổ chức bộ máy kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
Điều 7. Nhiệm vụ của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN
Điều 8. Phương pháp ghi chép
Điều 9. Đơn vị tính trong kế toán
Điều 10. Chữ viết, chữ số sử dụng trong trong kế toán nhà nước
Điều 11. Kỳ kế toán
Điều 12. Kiểm kê tài sản trong các đơn vị KBNN
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra kế toán
Điều 14. Tài liệu kế toán
Điều 15. Lưu trữ, bảo quản, tiêu hủy và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
Điều 16. Ứng dụng tin học vào công tác kế toán
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 17. Nội dung của chứng từ kế toán
Điều 18. Mẫu chứng từ kế toán
Điều 19. Chứng từ điện tử
Điều 20. Chuyển đổi chứng từ điện tử, chứng từ giấy
Điều 21. Chữ ký điện tử
Điều 22. Lập chứng từ kế toán
Điều 23. Quy định về ký chứng từ kế toán
Điều 24. Quản lý con dấu và đóng dấu trên tài liệu kế toán
Điều 25. Luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán
Điều 26. Quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ kế toán
Điều 27. Danh mục, mẫu biểu, phương pháp lập chứng từ kế toán
Mục 2 — TỔ HỢP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 28. Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán
Điều 29. Nguyên tắc xây dựng hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán
Điều 30. Yêu cầu của hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán
Điều 31. Mã quỹ
Điều 32. Mã tài khoản kế toán
Điều 33. Mã nội dung kinh tế (Mã mục, tiểu mục)
Điều 34. Mã cấp ngân sách
Điều 35. Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách
Điều 36. Mã địa bàn hành chính
Điều 37. Mã chương
Điều 38. Mã ngành kinh tế (Mã loại, khoản)
Điều 39. Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết
Điều 40. Mã Kho bạc Nhà nước
Điều 41. Mã nguồn NSNN
Điều 42. Mã dự phòng
Điều 43. Nguyên tắc kết hợp các mã của tổ hợp tài khoản kế toán
Điều 44. Nguyên tắc hạch toán tổ hợp tài khoản
Điều 45. Kiểm soát số dư tổ hợp tài khoản, dự toán còn lại
Điều 46. Tổ hợp tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản và tổ hợp tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản
Điều 47. Các loại bút toán
Điều 48. Phương pháp hạch toán kế toán
Mục 3 — SỔ KẾ TOÁN
Điều 49. Sổ kế toán dưới dạng biểu mẫu theo quy định
Điều 50. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán
Điều 51. In sổ kế toán dưới dạng mẫu biểu
Điều 52. Sổ kế toán dưới dạng dữ liệu trong hệ thống
Điều 53. Nguyên tắc hạch toán theo kỳ
Điều 54. Mở, đóng kỳ kế toán
Điều 55. Sửa chữa dữ liệu kế toán
Điều 56. Bộ sổ kế toán và đơn vị hoạt động trong TABMIS
Điều 57. Danh mục, mẫu biểu và phương pháp lập sổ kế toán
Mục 4 — BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Điều 58. Nhiệm vụ của báo cáo tài chính
Điều 59. Yêu cầu đối với báo cáo tài chính
Điều 60. Trách nhiệm khai thác báo cáo tài chính
Điều 61. Thời điểm chốt số liệu để nộp báo cáo tài chính
Điều 62. Báo cáo quản trị
Điều 63. Danh mục, mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
Điều 64. Đối chiếu thống nhất số liệu
Mục 5 — QUYẾT TOÁN HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ
Điều 65. Nội dung công việc quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN
Điều 66. Xử lý các lệnh thanh toán liên kho bạc
Điều 67. Đối chiếu, thống nhất số liệu giữa các đơn vị liên quan
Điều 68. Xử lý số dư các tài khoản
Điều 69. Xử lý các giao dịch bằng ngoại tệ
Điều 70. Về công tác phát hành công trái, tín phiếu, trái phiếu
Điều 71. Điều kiện khoá sổ quyết toán niên độ
Điều 72. Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách
Điều 73. Điều kiện thực hiện quyết toán vốn
Điều 74. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN
Mục 6 — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
Điều 75. Trách nhiệm của các thành viên tham gia TABMIS
Điều 76. Bộ máy kế toán
Điều 77. Bộ máy kế toán trung tâm và bộ phận kế toán phụ thuộc
Điều 78. Nội dung công tác kế toán
Điều 79. Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN
Điều 80. Bố trí cán bộ kế toán trong hệ thống KBNN
Điều 81. Nguyên tắc phân công, bố trí cán bộ kế toán
Điều 82. Phối hợp thực hiện
Điều 83. Bàn giao công tác kế toán
Điều 84. Thay đổi Kế toán trưởng nghiệp vụ tại các đơn vị KBNN
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 85. Hiệu lực thi hành
Điều 86. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.