Quyết định · UBND
Quyết định 72/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 27/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 16/2013/TT-BXD — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị (16/10/2013)
- 25/2012/QH13 — Thủ đô (21/11/2012)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- 39/2009/TT-BCT — Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (28/12/2009)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 19/2008/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế (20/11/2008)
- 29/2008/NĐ-CP — Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế (14/03/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Các loại hình quy hoạch đô thị Điều 4. Nguyên tắc chung Chương II — LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN VÀ QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ Điều 5. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ và lập đồ án quy hoạch đô thị Điều 6. Thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị Điều 8. Thời hạn quy hoạch đô thị, thời hạn hiệu lực của quy hoạch đô thị Điều 9. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị Điều 10. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị Điều 11. Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch đô thị Điều 12. Danh mục quy hoạch đô thị và ghi kế hoạch vốn Điều 13. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí công tác lập quy hoạch đô thị thuộc nguồn vốn ngân sách Điều 14. Quyết toán kinh phí lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị Điều 15. Điều chỉnh quy hoạch đô thị Điều 16. Công bố, công khai đồ án quy hoạch đô thị Điều 17. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị Điều 18. Giấy phép quy hoạch Điều 19. Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch Điều 20. Bàn giao và lưu trữ hồ sơ Điều 21. Quy định về Phòng quản lý quy hoạch kiến trúc tại các Địa phương Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Phân công trách nhiệm Điều 23. Tổng hợp, báo cáo, kiểm tra, giám sát Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Thực hiện chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.