Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 73/2024/TT-BCA
Quy định công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Yêu cầu đối với cán bộ Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Điều 4. Biểu mẫu dùng trong công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm
Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG TUẦN TRA, KIỂM SOÁT; TRANG BỊ CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG KHI TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Mục 1 — HÌNH THỨC TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều 5. Kiểm soát thông qua hệ thống, phương tiện, thiết bị, cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Điều 6. Tổ chức lực lượng trực tiếp tuần tra, kiểm soát công khai trên tuyến giao thông đường bộ
Điều 7. Tổ chức lực lượng trực tiếp tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang trên tuyến giao thông đường bộ
Mục 2 — NỘI DUNG KIỂM SOÁT; TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 8. Nội dung kiểm soát
Điều 9. Trang phục, trang bị phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và vũ khí, công cụ hỗ trợ của Cảnh sát giao thông khi tuần tra, kiểm soát
Chương III — QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Mục 1 — XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT
Điều 10. Xây dựng, ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát
Điều 11. Triển khai kế hoạch tuần tra, kiểm soát
Mục 2 — TIẾN HÀNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 12. Dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm soát
Điều 13. Hiệu lệnh dừng phương tiện giao thông
Điều 14. Tiến hành kiểm soát
Điều 15. Phát hiện vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
Điều 16. Xử lý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát
Điều 17. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Điều 18. Niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
Điều 19. Giải quyết, xử lý tai nạn giao thông; ùn tắc giao thông; sự cố, hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sự cố cháy nổ xe trên đường bộ
Điều 20. Ghi Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ
Điều 21. Kết thúc tuần tra, kiểm soát
Mục 3 — GIẢI QUYẾT, XỬ LÝ VI PHẠM TẠI TRỤ SỞ ĐƠN VỊ
Điều 22. Bố trí cán bộ và địa điểm giải quyết, xử lý vi phạm
Điều 23. Trình tự giải quyết, xử lý vi phạm
Điều 24. Trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm
Điều 25. Thu thập, sử dụng dữ liệu (thông tin, hình ảnh) thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
Điều 26. Phối hợp, tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kinh doanh vận tải cung cấp
Chương IV — HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG KHÁC TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN THAM GIA PHỐI HỢP VỚI CẢNH SÁT GIAO THÔNG THỰC HIỆN TUẦN TRA, KIỂM SOÁT TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRONG TRƯỜNG HỢP CẦN THIẾT
Điều 27. Yêu cầu, nguyên tắc huy động lực lượng khác trong Công an nhân dân
Điều 28. Những trường hợp cần thiết được huy động lực lượng khác trong Công an nhân dân tham gia phối hợp với Cảnh sát giao thông thực hiện tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Điều 29. Thẩm quyền huy động, lực lượng được huy động và điều kiện của cán bộ, chiến sĩ được huy động
Điều 30. Nhiệm vụ của Cảnh sát giao thông và nhiệm vụ của lực lượng khác trong Công an nhân dân
Điều 31. Trang bị và điều kiện bảo đảm của lực lượng khác trong Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.