Quyết định · UBND
Quyết định 75/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 16/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 32/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo (05/07/2013)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 06/2014/TT-TTCP — Quy định quy trình tiếp công dân (31/10/2014)
- 64/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (26/06/2014)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân; các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và công dân đến thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Mục đích của việc tiếp công dân Điều 4. Nguyên tắc tiếp công dân Điều 5. Địa điểm tiếp công dân Chương II — TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 6. Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Điều 7. Tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân các huyện, thành phố Điều 8. Tiếp công dân tại nơi tiếp công dân của các xã, phường, thị trấn Điều 9. Tiếp công dân tại các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh Điều 10. Công tác đảm bảo an ninh trật tự tại địa điểm tiếp công dân Điều 11. Công tác y tế tại nơi tiếp công dân Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN VÀ CÁN BỘ TIẾP CÔNG DÂN Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân tỉnh Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân các huyện, thành phố Điều 14. Người thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân Điều 15. Nhiệm vụ quyền hạn của người tiếp công dân Chương IV — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN Điều 16. Công bố thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân Điều 17. Quy trình tiếp nhận, xử lý bước đầu khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Điều 18. Phân loại, xử lý, chuyển nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết Điều 19. Thông báo kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân và cơ quan Thanh tra Điều 21. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Công an các huyện, thành phố Điều 22. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố Điều 23. Khen thưởng và kỷ luật
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.