Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13

Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/05/2014
Ngày có hiệu lực
01/07/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (4)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (22 điều)

Chương I — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI,
  Mục 1 — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA
    Điều 1. Trách nhiệm tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân
    Điều 2. Nơi tiếp công dân
    Điều 3. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
    Điều 4. Trách nhiệm của Ban dân nguyện trong việc tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân
    Điều 5. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
    Điều 6. Trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân của Đoàn đại biểu Quốc hội
    Điều 7. Tiếp công dân trong kỳ họp Quốc hội
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 8. Trách nhiệm tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân
    Điều 9. Nơi tiếp công dân
    Điều 10. Tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
    Điều 11. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân các cấp
    Điều 12. Trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân của Hội đồng nhân dân
    Điều 13. Quan hệ phối hợp trong việc tiếp công dân của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  Mục 3 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN
    Điều 14. Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
    Điều 15. Trách nhiệm thông báo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
    Điều 16. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN
  Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Quốc hội
  Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội và phục vụ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 20. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Hiệu lực thi hành
  Điều 22. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.