Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13
Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 99/2021/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XII, nhiệm kỳ 2021-2026 (10/12/2021)
- 14/2021/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 (29/07/2021)
- 32/2017/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế. (07/12/2017)
- 16/2017/NQ-HĐND — Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum (21/07/2017)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 83/2007/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội (02/04/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
- 42/2013/QH13 — Tiếp công dân (25/11/2013)
- 03/2011/QH13 — Tố cáo (11/11/2011)
- 02/2011/QH13 — Khiếu nại (11/11/2011)
- 83/2007/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội (02/04/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
Bố cục (22 điều)
Chương I — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI,
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CỦA
Điều 1. Trách nhiệm tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân
Điều 2. Nơi tiếp công dân
Điều 3. Tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội
Điều 4. Trách nhiệm của Ban dân nguyện trong việc tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân
Điều 5. Tiếp công dân của đại biểu Quốc hội
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân của Đoàn đại biểu Quốc hội
Điều 7. Tiếp công dân trong kỳ họp Quốc hội
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 8. Trách nhiệm tiếp công dân và tổ chức việc tiếp công dân
Điều 9. Nơi tiếp công dân
Điều 10. Tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 11. Tiếp công dân của Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân của Hội đồng nhân dân
Điều 13. Quan hệ phối hợp trong việc tiếp công dân của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Mục 3 — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN
Điều 14. Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Điều 15. Trách nhiệm thông báo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được chuyển đến
Điều 16. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Chương II — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Quốc hội
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội và phục vụ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 20. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.