Nghị định · Chính phủ
Nghị định 109/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 27/10/2006
- Hết hiệu lực
- 15/04/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (36)
- 78/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia (24/12/2014)
- 30/2014/TT-BGTVT — Quy định về cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt (31/07/2014)
- 08/2014/TT-BGTVT — Quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt (15/04/2014)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 52/2013/TT-BTNMT — Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm và các chất độc hại, chất lây nhiễm (27/12/2013)
- 29/2013/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (07/10/2013)
- 20/2013/TT-BGTVT — Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt (16/08/2013)
- 38/2012/TT-BGTVT — Quy định về quản lý, khai thác cầu chung (19/09/2012)
- 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT — Quy định về phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt (29/11/2011)
- 167/2011/TT-BTC — Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư (18/11/2011)
- 36/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (06/05/2011)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
- 15/2009/TT-BGTVT — Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (04/08/2009)
- 02/2009/TT-BGTVT — Quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (03/04/2009)
- 1856/QĐ-TTg — Phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt (27/12/2007)
- 61/2007/QĐ-BGTVT — Ban hành quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn (24/12/2007)
- 136/2007/TT-BTC — Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty nhà nước thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư (28/11/2007)
- 78/2014/TT-BGTVT — Quy định về việc vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt quốc gia (24/12/2014)
- 30/2014/TT-BGTVT — Quy định về cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt (31/07/2014)
- 08/2014/TT-BGTVT — Quy định về kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt (15/04/2014)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 52/2013/TT-BTNMT — Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm và các chất độc hại, chất lây nhiễm (27/12/2013)
- 29/2013/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt (07/10/2013)
- 20/2013/TT-BGTVT — Quy định về quản lý và bảo trì công trình đường sắt (16/08/2013)
- 44/2012/TT-BCT — Quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa (28/12/2012)
- 38/2012/TT-BGTVT — Quy định về quản lý, khai thác cầu chung (19/09/2012)
- 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT — Quy định về phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt (29/11/2011)
- 167/2011/TT-BTC — Hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch, thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường sắt Quốc gia do Nhà nước đầu tư (18/11/2011)
- 36/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt (06/05/2011)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
- … và 6 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 76/1998/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ (26/09/1998)
- 39/CP — Về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường sắt (05/07/1996)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 35/2005/QH11 — Đường sắt (14/06/2005)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (50 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đường sắt chuyên dùng không kết nối với đường sắt quốc gia
Điều 4. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển đường sắt
Chương II — KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 5. Đất dành cho đường sắt
Điều 6. Chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị
Điều 7. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
Chương III — ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
Điều 8. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
Điều 9. Hỗ trợ kinh phí cho giao thông vận tải đường sắt đô thị
Chương IV — KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đường sắt
Điều 11. Điều kiện chung về kinh doanh đường sắt
Điều 12. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
Điều 13. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Điều 14. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt
Điều 15. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt
Điều 16. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt
Điều 17. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt
Điều 18. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
Điều 19. Quy định chi tiết về kinh doanh vận tải trên đường sắt
Điều 20. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
Điều 21. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội
Điều 22. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt
Chương V — DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VIỆC
Mục 1 — HÀNG NGUY HIỂM
Điều 23. Phân loại hàng nguy hiểm
Điều 24. Danh mục hàng nguy hiểm
Điều 25. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
Điều 26. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hàng nguy hiểm
Mục 2 — VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM
Điều 27. Quy định chung
Điều 28. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
Điều 29. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm
Điều 30. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm
Điều 31. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
Điều 32. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm
Điều 33. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm
Điều 36. Thẩm quyền cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm
Điều 37. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
Điều 38. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 47. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Xác định mốc thời gian và nguyên tắc giải quyết công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt
Điều 49. Hiệu lực thi hành
Điều 50. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.