Nghị định · Chính phủ
Nghị định 81/2010/NĐ-CP
Về an ninh hàng không dân dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/07/2010
- Ngày có hiệu lực
- 08/09/2010
- Hết hiệu lực
- 27/11/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 92/2015/NĐ-CP — Về an ninh hàng không (13/10/2015)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kInh phí chỉ thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng (12/02/2015)
- 29/2014/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không (29/07/2014)
- 30/2012/TT-BGTVT — Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng (01/08/2012)
- 12/2012/TT-BGTVT — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu củalực lượng an ninh hàng không dân dụng (24/04/2012)
- 17/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng (31/03/2011)
- 27/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp bảo vệ an toàn căn cứ Sân bay Tuy Hòa (29/07/2015)
- 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT — Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kInh phí chỉ thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng (12/02/2015)
- 29/2014/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không (29/07/2014)
- 30/2013/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Nam Định (29/08/2013)
- 30/2012/TT-BGTVT — Quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng (01/08/2012)
- 12/2012/TT-BGTVT — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu củalực lượng an ninh hàng không dân dụng (24/04/2012)
- 17/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng (31/03/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 66/2006/QH11 — Hàng không dân dụng Việt Nam (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (48 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc chung Chương II — BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 4. Yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng trong xây dựng và cải tạo cảng hàng không, sân bay Điều 5. Bảo đảm an ninh khu vực hạn chế Điều 6. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc đất cảng hàng không, sân bay Điều 7. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận Điều 8. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không dân dụng đối với chuyến bay Điều 9. Bảo đảm an ninh đối với hành khách, tổ bay và hành lý Điều 10. Bảo đảm an ninh đối với hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện Điều 11. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay Điều 12. Kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay Điều 13. Bảo vệ tàu bay Điều 14. Bảo đảm an ninh trên chuyến bay Điều 15. Bảo đảm an ninh khi mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay Điều 16. Bảo đảm an ninh cho chuyến bay khi có hành khách đặc biệt Điều 17. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh Điều 18. Cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng Điều 19. Quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng Điều 20. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tăng cường Điều 21. Bảo đảm hiệu quả của công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền địa phương Điều 28. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam Điều 29. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác Chương IV — ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP Điều 31. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp Điều 32. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp Điều 33. Đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp Chương V — LỰC LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 34. Địa bàn hoạt động của lực lượng an ninh hàng không dân dụng Điều 35. Cơ cấu tổ chức của lực lượng an ninh hàng không dân dụng Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh trên không và người chỉ huy tàu bay thuộc hãng hàng không Việt Nam Điều 41. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng Điều 42. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không dân dụng Chương VI — CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG; TRANG BỊ, THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 43. Cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không Điều 44. Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng Điều 45. Quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng Chương VII — KINH PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG Điều 46. Nguyên tắc bố trí kinh phí Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Hiệu lực thi hành Điều 48. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.