Nghị định · Chính phủ
Nghị định 83/2011/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/09/2011
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2011
- Hết hiệu lực
- 15/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 02/2014/QĐ-UBND — Về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của UBND thành phố Hà Nội về quản lý, cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động (trạm BTS) trên địa bàn thành phố Hà Nội (16/01/2014)
- 12/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về tổ chức và thực hiện Quy hoạch phát triển trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 (04/04/2013)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 50/2009/NĐ-CP — Bổ sung Điều 12a Nghị định số 142/2004/NĐ- CP ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (25/05/2009)
- 142/2004/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (08/07/2004)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (53 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc xử phạt Điều 3. Thời hiệu xử phạt Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông và các biện pháp khắc phục hậu quả Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ VIỄN THÔNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 5. Vi phạm các quy định về đại lý dịch vụ viễn thông và điểm giao dịch được ủy quyền Điều 6. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông Điều 7. Vi phạm các quy định về sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 8. Vi phạm quy định về cam kết đầu tư Điều 9. Vi phạm các quy định về cạnh tranh Điều 10. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Điều 11. Vi phạm các quy định về áp dụng chính sách viễn thông công ích Điều 12. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 13. Vi phạm quy định về không chấm dứt cung cấp dịch vụ Điều 14. Vi phạm các quy định về ngừng kinh doanh dịch vụ Điều 15. Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ Điều 16. Vi phạm các quy định về dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định Điều 17. Vi phạm các quy định về dịch vụ viễn thông khẩn cấp và báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định Điều 18. Vi phạm các quy định về đổi số thuê bao viễn thông Điều 19. Vi phạm các quy định về đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao Điều 20. Vi phạm các quy định về lập hóa đơn và thanh toán giá cước Điều 21. Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông Điều 22. Vi phạm các quy định về công bố, thay đổi nội dung trong giấy phép Điều 23. Vi phạm các quy định về lắp đặt cáp viễn thông trên biển Điều 24. Vi phạm các quy định về điều kiện cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng Điều 25. Vi phạm các quy định về phí, lệ phí Điều 26. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng Điều 27. Vi phạm các quy định về kết nối mạng viễn thông dùng riêng Điều 28. Vi phạm các quy định về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông Điều 29. Vi phạm các quy định về phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet Điều 30. Vi phạm các quy định về chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet Điều 31. Vi phạm các quy định về chất lượng thiết bị viễn thông Điều 32. Vi phạm các quy định về chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông Điều 33. Vi phạm các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông Điều 34. Vi phạm các quy định về giá cước viễn thông Điều 35. Vi phạm các quy định về khuyến mại Điều 36. Vi phạm các quy định về quy hoạch công trình viễn thông thụ động Điều 37. Vi phạm các quy định về thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông Điều 38. Vi phạm các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật Điều 39. Vi phạm các quy định về tiết lộ nội dung thông tin riêng Điều 40. Vi phạm các quy định về truyền đưa thông tin trên mạng viễn thông Điều 41. Xử phạt vi phạm về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin Điều 42. Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp, khiếu nại Điều 43. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo Điều 44. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành về viễn thông Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan quản lý cạnh tranh Điều 49. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 50. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt Điều 51. Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 52. Hiệu lực thi hành Điều 53. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.