Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 86/2013/TT-BTC
Quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đổi với doanh nghiệp đủ điều kiện
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/06/2013
- Ngày có hiệu lực
- 11/08/2013
- Hết hiệu lực
- 26/06/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 133/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện (24/09/2013)
- 133/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27/6/2013 quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện (24/09/2013)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 105/2011/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính quy định áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện. (12/07/2011)
- 63/2011/TT-BTC — Quy định về việc áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện (13/05/2011)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 87/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (23/10/2012)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 154/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (15/12/2005)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 87/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (23/10/2012)
- 118/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (27/11/2008)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 154/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (15/12/2005)
- 42/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (14/06/2005)
- 29/2001/QH10 — Hải quan (29/06/2001)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Điều 2. Các loại doanh nghiệp ưu tiên Chương II — ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Điều 3. Điều kiện về tuân thủ pháp luật Điều 4. Điều kiện về thanh toán Điều 5. Điều kiện về kế toán, tài chính Điều 6. Điều kiện về kim ngạch Điều 7. Điều kiện về thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử Điều 8. Điều kiện về độ tin cậy Điều 9. Tự nguyện đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên Chương III — THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN, GIA HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Điều 10. Thẩm quyền công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên Điều 13. Lập bản ghi nhớ Điều 14. Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên Điều 15. Đánh giá lại, gia hạn Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên Điều 17. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên Chương IV — CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN Điều 18. Các ưu tiên trong giai đoạn thông quan Điều 19. Các ưu tiên trong giai đoạn sau thông quan Điều 20. Khai hải quan một lần Điều 21. Ưu tiên các thủ tục về thuế Chương V — QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan hải quan Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp ưu tiên Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Khiếu nại, tố cáo Điều 26. Trách nhiệm thực hiện Điều 27. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.