Văn bản
Văn bản 87/CP
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/08/1997
- Ngày có hiệu lực
- 20/08/1997
- Hết hiệu lực
- 19/05/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 17/2001/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (04/05/2001)
Được hướng dẫn bởi (30)
- 11/2001/QĐ/BNN-XDCB — Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (19/02/2001)
- 1837/2000/QĐ-BYT — Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế (13/06/2000)
- 05/2000/QĐ-BTC — Về việc thành lập hội đồng tư vấn liên ngành điều hành việc tiếp nhận và thu nộp ngân sách đối với khoản viện trợ không hoàn lại phi dự án của chính phủ nhật bản tài khóa 1998 (11/01/2000)
- 06/1998/TTLT-BKH-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (14/08/1998)
- 23/2003/TTLT/BTC-UBTDTT — Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với Đại hội thể thao Đông Nam á lần thứ 22 (SeaGames 22) (25/03/2003)
- 11/2001/QĐ-BNN-XDCB — Về việc ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (19/02/2001)
- 11/2001/QĐ/BNN-XDCB — Ban hành quy chế quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (19/02/2001)
- 24/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC — Sửa đổi, bổ sung thông tư liên tịch số 13/1998/TTLT-LĐTBXH-TC ngày 20/10/1998 về hướng dẫn quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ quản lý dự án tín dụng xóa đói giảm nghèo Việt Đức (02/10/2000)
- 1837/2000/QĐ-BYT — Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế (13/06/2000)
- 96/2000/QĐ-BTC — Ban hành Hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục rút vốn ODA (12/06/2000)
- 52/2000/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình dự án, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (oda) (05/06/2000)
- 05/2000/QĐ-BTC — Về việc thành lập hội đồng tư vấn liên ngành điều hành việc tiếp nhận và thu nộp ngân sách đối với khoản viện trợ không hoàn lại phi dự án của chính phủ nhật bản tài khóa 1998 (11/01/2000)
- 02/2000/QĐ-BTC — Ban hành Quy chế cho vay lại từ nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chính phủ (06/01/2000)
- 129/1999/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay cho chương trình tín dụng chuyên ngành của ngân hàng hợp tác quốc tế nhật bản (JBIC) (05/11/1999)
- 130/1999/QĐ-BNN/TCKT — Về việc ban hành tạm thời bản hướng dẫn định mức chi tiêu áp dụng cho Dự án ngành cơ sở hạ tầng nông thôn và Dự án đa dạng hóa nông nghiệp vay vốn ODA thuộc Ban quản lý các dự án nông nghiệp (21/09/1999)
- 115/1999/QĐ-UB — Ban hành Quy chế vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức tại thành phố Đà Nẵng (20/09/1999)
- 98/1999/TTLT/BTC-UBTDTT — Hướng dẫn nội dung và mức chi chương trình quốc gia về thể thao (16/08/1999)
- 31/1999/TT-BTC — Về việc hướng dẫn cơ chế tài chính cho Chương trình vay vốn Cơ quan phát triển Pháp phát triển cà phê chè (25/03/1999)
- 26/1999/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho dự án khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn do ADB tài trợ (10/03/1999)
- 211/1998/QĐ-TTg — Quyết định về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ở Việt Nam (31/10/1998)
- 137/1998/TT-BTC — Hướng dẫn tạm thời việc nhập khẩu hàng hoá bằng nguồn tiền viện trợ cho các dự án do các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện (19/10/1998)
- 134/1998/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với dự án bảo vệ rừng và phát triển nông thôn (15/10/1998)
- 06/1998/TTLT/BKH-BTC — Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (14/08/1998)
- 114/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định vay Tây Ba Nha cho dự án đầu tư mở rộng nhà máy đường Sông Con, Nghệ An (07/08/1998)
- 96/1998/TT-BTC — Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng vốn vay tín dụng hỗn hợp ưu đãi của Đan Mạch (01/07/1998)
- 90/1998/TT-BTC — Về việc hướng dẫn thực hiện Hiệp định vay Phần Lan cho Dự án cải tạo - mở rộng hệ thống cấp nước Tam Kỳ, Quảng Nam (27/06/1998)
- 81/1998/TTLT/BTC-NHNN — Hướng dẫn quy trình, thủ tục và quản lý việc rút vốn đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (17/06/1998)
- 74/1998/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Hiệp định vay Bỉ cho Dự án thoát và xử lý nước thải thành phố Huế (03/05/1998)
- 441/1998/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các nghành và cấp đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (12/03/1998)
- 11/1998/TT-BTC — Hướng dẫn về thuế đối với các chương trình dự án sử dụng nguông hỗ trợ phát triển chính thức (22/01/1998)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 25-LCT/HĐNN8 — Về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (17/10/1989)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Nghị định 20/CP ngày 15 tháng 3 năm 1994. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ tướng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. - Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt ODA) nói trong Quy chế này được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế (sau đây gọi tắt là Bên nước ngoài), bao gồm các hình thức chủ yếu sau đây: Điều 2. - ODA bao gồm ODA không hoàn lại và ODA cho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% trị giá khoản vay. Điều 3. - ODA là một nguồn quan trọng của Ngân sách Nhà nước và được ưu tiên sử dụng cho những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ, PHÊ DUYỆT VÀ PHÊ CHUẨN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ODA Điều 4. - Việc tổ chức vận động ODA phải căn cứ vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chương trình đầu tư công cộng, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm và nhu cầu của Nhà nước về các nguồn vốn hỗ trợ bên ngoài trong từng thời kỳ phát triển. Điều 5. - Cơ sở để đàm phán, ký kết Điều ước quốc tế về ODA là văn kiện chương trình, dự án (đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA là báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc trong một số trường hợp đặc biệt là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Điều 6. - Thẩm quyền phê duyệt nội dung các chương trình, dự án có sử dụng vốn ODA quy định như sau: Điều 7. - Đàm phán Điều ước quốc tế về ODA: Điều 8. - Sau khi kết thúc đàm phán, cơ quan chủ trì đàm phán trình Thủ tướng Chính phủ về kết quả đàm phán, nội dung các văn bản thoả thuận sẽ ký với Bên nước ngoài đồng thời đề xuất người thay mặt Chính phủ ký Điều ước quốc tế về ODA với Bên nước ngoài. Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ phải kèm theo ý kiến bằng văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, Bộ Tư pháp. Điều 9. - Trường hợp Điều ước quốc tế về ODA phải được ký kết với danh nghĩa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét quyết định sau khi cơ quan chủ trì đàm phán thực hiện quy định tại các Điều 7 và Điều 8 của Quy chế này. Điều 10. - Việc ký kết, nộp bản gốc và trình Chính phủ phê duyệt Điều ước quốc tế về ODA thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 182/HĐBT ngày 28 tháng 5 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 11. - Trong trường hợp dự thảo Điều ước quốc tế về ODA có những điều khoản không phù hợp với Luật pháp của Việt Nam, cơ quan chủ trì đàm phán Điều ước quốc tế phải phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp để thống nhất ý kiến báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định những điều khoản không phù hợp với các văn bản dưới luật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định những điều khoản không phù hợp với các văn bản luật và Pháp lệnh. Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA Điều 12. - Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA, bao gồm việc xác định chủ trương phương hướng thu hút, vận động Bên nước ngoài dành ODA cho Việt Nam; quyết định việc ký kết các Điều ước quốc tế về ODA; phân bổ việc sử dụng vốn ODA qua Ngân sách Nhà nước; tổ chức giám sát quá trình thực hiện và đánh giá kết quả sử dụng ODA. Điều 13. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối và quản lý ODA, có các nhiệm vụ: Điều 14. - Bộ Tài chính có các nhiệm vụ: Điều 15. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ: Điều 16. - Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ: Điều 17. - Bộ Tư pháp có nhiệm vụ: Điều 18. - Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ: Điều 19. - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có nhiệm vụ: Điều 20. - Bộ Thương mại có nhiệm vụ: Điều 21. - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan Trung ương của các đoàn thể có nhiệm vụ: Chương IV — THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.