Nghị định · Chính phủ
Nghị định 92/1999/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/09/1999
- Ngày có hiệu lực
- 19/09/1999
- Hết hiệu lực
- 16/07/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 60/2000/TT-BTC — Hướng dẫn thủ tục thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (20/06/2000)
- 239/2000/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải (14/06/2000)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 13/CP — Ban hành bản Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam (25/02/1994)
- 204/TTg — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam (28/12/1992)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 42-LCT/HĐNN8 — Hàng hải (30/06/1990)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng Điều 5. Thời hiệu xử phạt Điều 6. Các hình thức xử phạt Điều 7. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh trong hoạt động khai thác cảng biển Điều 8. Vi phạm quy định về ký mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hoá Điều 9. Vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng gây ra Điều 12. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục vào cảng và rời cảng Điều 14. Vi phạm quy định về an toàn, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ đối với tàu thuyền Điều 16. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra Điều 17. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng người và tàu Điều 18. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng Điều 19. Vi phạm trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên Điều 20. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động của tàu, giấy phép khai thác tàu biển định tuyến, giấy phép hành nghề đại lý tàu biển, các giấy phép hoạt động hàng hải (gọi chung là giấy phép). Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động mua, bán tàu biển Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm cứu nạn Điều 24. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm ở biển Điều 25. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải Điều 26. Vi phạm quy định liên quan đến hoạt động thanh tra an toàn hàng hải Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra an toàn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ: Điều 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh. Điều 29. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh. Điều 30. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: Điều 31. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Điều 32. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt hành chính Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt Điều 36. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 37. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 38. Xử lý vi phạm Điều 39. Hiệu lực thi hành Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.