Nghị định · Chính phủ
Nghị định 62/2006/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/06/2006
- Ngày có hiệu lực
- 16/07/2006
- Hết hiệu lực
- 01/09/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 40/2005/QH11 — Hàng hải Việt Nam (14/06/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (39 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
Điều 6. Thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 7. Các hình thức xử phạt
Chương II — HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG
Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển
Điều 9. Vi phạm quy định về ký, mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hóa
Điều 10. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển
Điều 11. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng hải tại vùng nước cảng biển
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng biển
Mục 2 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng biển hoặc quá cảnh
Điều 14. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh
Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền
Điều 16. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền
Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra
Điều 18. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền
Điều 19. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Điều 20. Vi phạm quy định về đăng ký tàu biển và thuyền viên
Điều 21. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải
Mục 3 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG
Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, dịch vụ hàng hải và vận tải đa phương thức
Mục 4 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM,
Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn
Mục 5 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG
Điều 24. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển
Mục 6 — VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN
Điều 25. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra viên hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng hải, Chánh Thanh tra hàng hải, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Mục 2 — THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 31. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Điều 32. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, giấy xác nhận trình độ chuyên môn, giấy phép
Điều 33. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính
Điều 34. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 35. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 36. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện hành chính
Điều 37. Xử lý vi phạm
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Điều 39. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.