Nghị định · Chính phủ

Nghị định 94/2001/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/12/2001
Ngày có hiệu lực
27/12/2001
Hết hiệu lực
21/03/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (9)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (43 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Quyền hành nghề của luật sư
  Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với luật sư và hành nghề luật sư
Chương II — ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
  Điều 4. Gia nhập Đoàn luật sư
  Điều 5. Chế độ tập sự hành nghề luật sư
  Điều 6. Thể thức kiểm tra hết tập sự
  Điều 7. Sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư
Chương III — TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
  Điều 8. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
  Điều 9. Điều lệ Công ty luật hợp danh, Hợp đồng thành lập Văn phòng luật sư
  Điều 10. Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
  Điều 11. Nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
  Điều 12. Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh.
  Điều 13. Đăng ký hoạt động của chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
  Điều 14. Hợp đồng dịch vụ pháp lý
  Điều 15. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
  Điều 16. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
  Điều 17. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
  Điều 18. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
  Điều 19. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
  Điều 20. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài
  Điều 21. Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài
  Điều 22. Hợp nhất Văn phòng luật sư, hợp nhất Công ty luật hợp danh
  Điều 23. Sáp nhập Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
  Điều 24. Luật sư làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Chương IV — THÙ LAO
  Điều 25. Quy định về thù lao đối với vụ án hình sự
  Điều 26. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
  Điều 27. Điều chỉnh mức thù lao
Chương V — ĐOÀN LUẬT SƯ
  Điều 28. Điều lệ Đoàn luật sư
  Điều 29. Thành viên Đoàn luật sư
  Điều 30. Hội nghị toàn thể luật sư
  Điều 31. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư
  Điều 32. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
  Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư
  Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 35. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
  Điều 36. Xử lý vi phạm đối với luật sư
  Điều 37. Xử lý vi phạm đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
  Điều 38. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền của luật sư
  Điều 39. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Quy định chuyển tiếp đối với Đoàn luật sư
  Điều 41. Quy định chuyển tiếp đối với luật sư, luật sư tập sự
  Điều 42. Quy định chuyển tiếp đối với các luật sư hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các hình thức khác
  Điều 43. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.