Nghị định · Chính phủ
Nghị định 28/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/02/2007
- Ngày có hiệu lực
- 21/03/2007
- Hết hiệu lực
- 28/11/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 05/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật (02/02/2012)
- 131/2008/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư (31/12/2008)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 123/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư (14/10/2013)
- 131/2008/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành các quy định của Luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư (31/12/2008)
Được hướng dẫn bởi (13)
- 02/2012/TT-BTC — Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam. (05/01/2012)
- 17/2011/TT-BTP — Hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư (14/10/2011)
- 66/2007/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn về thu lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (19/06/2007)
- 02/2007/TT-BTP — Hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư (25/04/2007)
- 02/2012/TT-BTC — Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam. (05/01/2012)
- 17/2011/TT-BTP — Hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Luật sư (14/10/2011)
- 26/2010/QĐ-UBND — Ban hành Đề án “Phát triển đội ngũ hành nghề luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn từ năm 2010 – 2020 (17/09/2010)
- 06/2009/QĐ-UBND — Về việc ủy quyền Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản lý Nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư (10/02/2009)
- 311/QĐ-STP-BTTP — Sửa đổi Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và biểu mẫu liên quan đến hành nghề luật sư trong nước, nước ngoài tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kèm theo Quyết định số 308/QĐ-STP-BTTP ngày 09/7/2007 của Giám đốc Sở Tư pháp) (29/07/2008)
- 308/QĐ-STP-BTTP — Ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và biểu mẫu liên quan đến hành nghề luật sư trong nước, nước ngoài tại Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh (09/07/2007)
- 66/2007/TTLT-BTC-BTP — Hướng dẫn về thu lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (19/06/2007)
- 18/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Luật Luật sư (25/05/2007)
- 02/2007/TT-BTP — Hướng dẫn một số quy định của Luật luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật luật sư (25/04/2007)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 06/2003/TT-BTP — Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 87/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về hành nghề của Tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam (29/10/2003)
- 87/2003/NĐ-CP — Về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam (22/07/2003)
- 02/2002/TT-BTP — Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư (22/01/2002)
- 94/2001/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư (12/12/2001)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 65/2006/QH11 — Về việc thi hành Luật Luật sư (29/06/2006)
- 65/2006/QH11 — Luật sư (29/06/2006)
- 65/2006/QH11 — Về việc thi hành Luật Luật sư (29/06/2006)
- 65/2006/QH11 — Luật sư (29/06/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (27 điều)
Chương I — TIÊU CHUẨN LUẬT SƯ Điều 1. Bằng cử nhân luật Điều 2. Cơ sở đào tạo nghề luật sư Chương II — TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Điều 3. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Điều 4. Điều lệ Công ty luật Điều 5. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Điều 6. Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Điều 7. Đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư Điều 8. Chuyển đổi Công ty luật trách nhiệm hữu hạn Điều 9. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư Chương III — THÙ LAO LUẬT SƯ THAM GIA TỐ TỤNG TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ Điều 10. Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự Điều 11. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng Chương IV — THÀNH LẬP, GIẢI THỂ ĐOÀN LUẬT SƯ Điều 12. Thành lập Đoàn luật sư Điều 13. Giải thể Đoàn luật sư Chương V — HÀNH NGHỀ CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI, LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Điều 14. Tên gọi của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam Điều 15. Đơn đề nghị thành lập chi nhánh Điều 16. Đơn đề nghị thành lập công ty luật nước ngoài Điều 17. Ngôn ngữ sử dụng và hợp pháp hoá lãnh sự Điều 18. Đăng báo, thông báo về việc thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam Điều 19. Hợp nhất công ty luật nước ngoài Điều 20. Sáp nhập công ty luật nước ngoài Điều 21. Tạm ngừng hoạt động Điều 22. Chấm dứt hoạt động Điều 23. Lệ phí Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Hiệu lực thi hành Điều 27. Trách nhiệm thi hành Nghị định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.