Nghị định · Chính phủ

Nghị định 97/2015/NĐ-CP

Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
19/10/2015
Ngày có hiệu lực
05/12/2015
Hết hiệu lực
31/12/2020

Hết hiệu lực từ 31/12/2020 theo điều khoản hiệu lực của 159/2020/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 106/2015/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người đại diện trên 50% phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (10)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (71 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ THẨM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 4. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 5. Thẩm quyền của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 6. Thẩm quyền của tập đoàn, tổng công ty, công ty thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 7. Thẩm quyền của Bộ Nội vụ
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ
  Điều 8. Quy định về kiêm nhiệm đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên
  Điều 9. Quy định về kiêm nhiệm đối với chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc
Chương IV — ĐÁNH GIÁ VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 10. Căn cứ đánh giá
  Điều 11. Thời điểm đánh giá
  Điều 12. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá
  Điều 13. Nội dung đánh giá
  Điều 14. Phân loại đánh giá
  Điều 15. Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
  Điều 16. Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
  Điều 17. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
  Điều 18. Trình tự, thủ tục đánh giá
  Điều 19. Bồi dưỡng kiến thức
Chương V — QUY HOẠCH
  Điều 20. Nguyên tắc thực hiện quy hoạch
  Điều 21. Các bước chuẩn bị trước khi thực hiện quy trình quy hoạch
  Điều 22. Quy trình thực hiện quy hoạch
  Điều 23. Báo cáo quy hoạch
  Điều 24. Định kỳ xây dựng và rà soát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
  Điều 25. Hồ sơ quy hoạch
Chương VI — BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI NGƯỜI  QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  Mục 1 — THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM
    Điều 26. Thời hạn giữ chức vụ
    Điều 27. Điều kiện bổ nhiệm
  Mục 2 — QUY TRÌNH BỔ NHIỆM
    Điều 28. Đề xuất chủ trương
    Điều 29. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
    Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
    Điều 31. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm chức danh quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm chức danh quản lý trong trường hợp thành lập doanh nghiệp mới hoặc do sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức
    Điều 33. Công bố và trao quyết định bổ nhiệm
    Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
  Mục 3 — BỔ NHIỆM LẠI
    Điều 35. Thời hạn và thời điểm bổ nhiệm lại
    Điều 36. Điều kiện người quản lý doanh nghiệp được xem xét bổ nhiệm lại
    Điều 37. Quy trình bổ nhiệm lại
    Điều 38. Trường hợp không thực hiện quy trình bổ nhiệm lại
    Điều 39. Hồ sơ bổ nhiệm lại
Chương VII — TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  Mục 1 — TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM
    Điều 40. Từ chức
    Điều 41. Miễn nhiệm
    Điều 42. Bố trí công tác
  Mục 2 — ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN
    Điều 43. Mục đích, yêu cầu
    Điều 44. Phạm vi, đối tượng
    Điều 45. Quy trình
    Điều 46. Thời gian điều động, luân chuyển
    Điều 47. Chế độ, chính sách đối với người quản lý doanh nghiệp được điều động, luân chuyển
    Điều 48. Đánh giá người quản lý doanh nghiệp được điều động, luân chuyển
Chương VIII — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 49. Khen thưởng
  Điều 50. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
  Điều 51. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
  Điều 52. Hình thức kỷ luật
  Điều 53. Khiển trách
  Điều 54. Cảnh cáo
  Điều 55. Hạ bậc lương
  Điều 56. Cách chức
  Điều 57. Buộc thôi việc
  Điều 58. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật
  Điều 59. Hội đồng kỷ luật
  Điều 60. Thành phần Hội đồng kỷ luật
  Điều 61. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
  Điều 62. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
  Điều 63. Khiếu nại
  Điều 64. Hồ sơ kỷ luật
  Điều 65. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp
Chương IX — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  Điều 66. Thôi việc
  Điều 67. Nghỉ hưu
  Điều 68. Quản lý hồ sơ
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 69. Hiệu lực thi hành
  Điều 70. Hướng dẫn thi hành
  Điều 71. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.