Nghị định · Chính phủ
Nghị định 99/2003/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/08/2003
- Ngày có hiệu lực
- 18/09/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 31/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (26/03/2021)
- 31/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (26/03/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 10/2024/NĐ-CP — Quy định về khu công nghệ cao (01/02/2024)
Được hướng dẫn bởi (36)
- 35/2015/TT-BTNMT — Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (30/06/2015)
- 68/2014/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (09/12/2014)
- 48/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 07 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp (28/12/2011)
- 98/2009/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (27/07/2009)
- 08/2009/TT-BTNMT — Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp (15/07/2009)
- 518/QĐ-BTTTT — Về việc công nhận Công viên phần mềm Quang Trung là khu công nghệ thông tin tập trung (21/04/2009)
- 1463/QĐ-TTg — Về việc thành lập ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, thành phố Hà Nội (10/10/2008)
- 15/2024/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hoà Lạc (21/02/2024)
- 02/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập (10/01/2024)
- 27/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng (18/07/2023)
- 42/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (23/09/2021)
- 14/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai (29/04/2020)
- 09/2019/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (15/02/2019)
- 33/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập (06/09/2016)
- 35/2015/TT-BTNMT — Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (30/06/2015)
- 68/2014/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (09/12/2014)
- 32/2014/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao (01/12/2014)
- 32/2014/TT- BLĐTBXH — Hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao (01/12/2014)
- 891/2014/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước Khu kinh tế Đình Vũ Cát Hải và các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng (28/04/2014)
- 19/2012/QĐ-UBND — Về việc Quy định Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng (25/04/2012)
- 48/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 07 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp (28/12/2011)
- 98/2009/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (27/07/2009)
- 08/2009/TT-BTNMT — Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp (15/07/2009)
- 13/2009/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao (06/05/2009)
- 63/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất Thành phố Hà Nội (27/04/2009)
- 518/QĐ-BTTTT — Về việc công nhận Công viên phần mềm Quang Trung là khu công nghệ thông tin tập trung (21/04/2009)
- 1463/QĐ-TTg — Về việc thành lập ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, thành phố Hà Nội (10/10/2008)
- 3046/QĐ-UBND — Quyết định 3046/QĐ-UBND năm 2008 về việc duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghệ cao giai đoạn II do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (16/07/2008)
- 5754/QĐ-UBND — Quyết định 5754/QĐ-UBND năm 2007 về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào khu công nghệ cao thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (28/12/2007)
- 68/QĐ-KCNC — Ban hành quy trình quản lý lao động đối với các doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thành phố HỒ CHÍ MINH (05/06/2007)
- … và 6 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 21/2000/QH10 — Khoa học và Công nghệ (09/06/2000)
- 18/2000/QH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (09/06/2000)
- 03/1998/QH10 — Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) (20/05/1998)
- 52-L/CTN — Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/11/1996)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghệ cao. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế Khu công nghệ cao tại Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Các quy định khác trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục tiêu của Khu công nghệ cao Điều 4. Bảo đảm của nhà nước Chương II — HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Điều 5. Các lĩnh vực đầu tư và các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích đầu tư Điều 6. Thẩm quyền và thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao Chương III — QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG Điều 7. Quản lý đất đai Điều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật Điều 9. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Chương IV — DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHỆ CAO Điều 10. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao Điều 11. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Điều 12. Doanh nghiệp công nghệ cao Điều 13. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao Điều 14. Công ty phát triển Khu công nghệ cao Điều 15. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh Điều 16. Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế Chương V — HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO Điều 17. Hoạt động khoa học và công nghệ Điều 18. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao Chương VI — ĐẦU TƯ MẠO HIỂM, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ CAO Điều 19. Quỹ đầu tư mạo hiểm Điều 20. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao Điều 21. Hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao Chương VII — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ DÂN CƯ Điều 22. Quan hệ lao động Điều 23. Sử dụng lao động Điều 24. Chế độ đối với người lao động Điều 25. Cư trú trong Khu công nghệ cao Chương VIII — TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, NGOẠI HỐI Điều 26. Đơn vị tiền tệ Điều 27. Đồng tiền thanh toán Điều 28. Chế độ tài chính kế toán Điều 29. Năm tài chính Điều 30. Báo cáo tài chính Điều 31. Quản lý ngoại hối Chương IX — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHỆ CAO Điều 32. Nội dung quản lý nhà nước Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước Điều 34. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao Điều 36. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Xử lý tranh chấp Điều 38. Xử lý vi phạm Điều 39. Các quy định khác
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.