Nghị định · Chính phủ

Nghị định 99/2003/NĐ-CP

Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/08/2003
Ngày có hiệu lực
18/09/2003
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (36)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Khu công nghệ cao.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế Khu công nghệ cao tại Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. Các quy định khác trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Mục tiêu của Khu công nghệ cao
  Điều 4. Bảo đảm của nhà nước
Chương II — HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
  Điều 5. Các lĩnh vực đầu tư và các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích đầu tư
  Điều 6. Thẩm quyền và thủ tục đầu tư vào Khu công nghệ cao
Chương III — QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
  Điều 7. Quản lý đất đai
  Điều 8. Quản lý quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật
  Điều 9. Vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Chương IV — DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHỆ CAO
  Điều 10. Doanh nghiệp Khu công nghệ cao
  Điều 11. Doanh nghiệp phát triển hạ tầng
  Điều 12. Doanh nghiệp công nghệ cao
  Điều 13. Doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao
  Điều 14. Công ty phát triển Khu công nghệ cao
  Điều 15. Doanh nghiệp dịch vụ dân sinh
  Điều 16. Khu chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế
Chương V — HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
  Điều 17. Hoạt động khoa học và công nghệ
  Điều 18. Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ cao
Chương VI — ĐẦU TƯ MẠO HIỂM, ƯƠM TẠO DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ CAO
  Điều 19. Quỹ đầu tư mạo hiểm
  Điều 20. Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ cao
  Điều 21. Hoạt động thương mại công nghệ cao và sản phẩm công nghệ cao
Chương VII — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ DÂN CƯ
  Điều 22. Quan hệ lao động
  Điều 23. Sử dụng lao động
  Điều 24. Chế độ đối với người lao động
  Điều 25. Cư trú trong Khu công nghệ cao
Chương VIII — TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, NGOẠI HỐI
  Điều 26. Đơn vị tiền tệ
  Điều 27. Đồng tiền thanh toán
  Điều 28. Chế độ tài chính kế toán
  Điều 29. Năm tài chính
  Điều 30. Báo cáo tài chính
  Điều 31. Quản lý ngoại hối
Chương IX — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHU CÔNG NGHỆ CAO
  Điều 32. Nội dung quản lý nhà nước
  Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước
  Điều 34. Ban Quản lý Khu công nghệ cao
  Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu công nghệ cao
  Điều 36. Cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu công nghệ cao
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Xử lý tranh chấp
  Điều 38. Xử lý vi phạm
  Điều 39. Các quy định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.