Nghị định · Chính phủ
Nghị định 99/2009/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2010
- Hết hiệu lực
- 25/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 157/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (11/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 27/2013/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (01/11/2013)
- 27/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản - ĐÃ CÓ 01 BẢN RỒI, SAO LẠI NHẬP LẠI? (01/11/2013)
- 09/2013/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum (29/01/2013)
- 21/2012/QĐ-UBND — Về việc quy định giá gỗ tròn, gỗ xẻ, lâm sản ngoài gỗ và động vật rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (04/12/2012)
- 1677/QĐ-UBND — Ban hành Quy định bán đấu giá đối với tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (05/11/2012)
- 03/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái (05/03/2012)
- 34/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (26/10/2011)
- 29/2011/CT-UBND — Về tăng cường thực hiện các biện pháp để quản lý, bảo vệ và phát triển các loài động vật hoang dã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (29/08/2011)
- 05/2011/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên (28/02/2011)
- 10/2011/QĐ-UBND — Về thay thế bảng III và bảng IV bảng giá tính mức giá xử phạt vi phạm hành chính và làm cơ sở tính giá khởi điểm bán đấu giá động vật hoang dã và lâm sản khác trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 1 của Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. (16/02/2011)
- 68/2010/QĐ-UBND — Điều chỉnh quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh (12/11/2010)
- 10/2010/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2007/QĐ-UBND ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh (26/02/2010)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 159/2007/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (30/10/2007)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 31/2007/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (08/03/2007)
- 29/2004/QH11 — Bảo vệ và phát triển rừng (03/12/2004)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Về một số thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Các hình thức xử phạt Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng Điều 9. Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ Điều 11. Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng Điều 12. Chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm Điều 13. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng Điều 14. Lấn, chiếm rừng trái pháp luật Điều 15. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng Điều 16. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp Điều 17. Phá rừng trái pháp luật Điều 18. Khai thác rừng trái phép Điều 19. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng Điều 20. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật Điều 21. Mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái với các quy định của Nhà nước Điều 22. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 25. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 26. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 27. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Điều 28. Khám người, tạm giữ người theo thủ tục hành chính Điều 29. Khám phương tiện vận tải, đồ vật Điều 30. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 31. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 32. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Điều 33. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản Điều 34. Lập biên bản về vi phạm hành chính Điều 35. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 36. Thời hạn ra quyết định xử phạt Điều 37. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 38. Xác định trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt Điều 39. Ký và đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 40. Thu, nộp tiền phạt Điều 41. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Điều 42. Xử lý các trường hợp vi phạm do chủ rừng lập biên bản Điều 43. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 44. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 45. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 46. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 47. Mẫu biểu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính Điều 48. Khiếu nại, tố cáo Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính Điều 50. Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng Điều 51. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì hướng dẫn để thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật. Điều 52. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.