Nghị định · Chính phủ

Nghị định 99/2009/NĐ-CP

Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/11/2009
Ngày có hiệu lực
01/01/2010
Hết hiệu lực
25/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (12)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Về một số thuật ngữ được sử dụng trong Nghị định
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 5. Các hình thức xử phạt
Điều 6. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra
Điều 8. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng
Điều 9. Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ
Điều 10. Vi phạm các quy định khai thác gỗ
Điều 11. Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng
Điều 12. Chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm
Điều 13. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
Điều 14. Lấn, chiếm rừng trái pháp luật
Điều 15. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng
Điều 16. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp
Điều 17. Phá rừng trái pháp luật
Điều 18. Khai thác rừng trái phép
Điều 19. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng
Điều 20. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
Điều 21. Mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái với các quy định của Nhà nước
Điều 22. Vi phạm thủ tục hành chính trong mua, bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 25. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 26. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 27. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 28. Khám người, tạm giữ người theo thủ tục hành chính
Điều 29. Khám phương tiện vận tải, đồ vật
Điều 30. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 31. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 32. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính
Điều 33. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản
Điều 34. Lập biên bản về vi phạm hành chính
Điều 35. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 36. Thời hạn ra quyết định xử phạt
Điều 37. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 38. Xác định trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
Điều 39. Ký và đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 40. Thu, nộp tiền phạt
Điều 41. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 42. Xử lý các trường hợp vi phạm do chủ rừng lập biên bản
Điều 43. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Điều 44. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 45. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 46. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 47. Mẫu biểu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều 48. Khiếu nại, tố cáo
Điều 49. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
Điều 50. Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng
Điều 51. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì hướng dẫn để thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 52. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.