Thông tư 32/2026/TT-BYT thay Thông tư 12/2025/TT-BYT từ 01/10/2026: 1 điều mới, 1 điều không còn, 3 điều đổi tên

Thông tư 32/2026/TT-BYT (đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc) thay Thông tư 12/2025/TT-BYT từ 01/10/2026. Văn bản mới có 56 điều, văn bản cũ có 56 điều. Đối chiếu theo tên điều: 55 điều có điều tương ứng (3 điều đổi tên, 0 điều đổi số thứ tự), 1 điều không có trong văn bản cũ, 1 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 40 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 12 điều sửa một phần, 3 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Thông tư 32/2026/TT-BYT. Văn bản cũ: Thông tư 12/2025/TT-BYT. Căn cứ thay thế, theo chính Thông tư 32/2026/TT-BYT: Các quy định và Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: … a) Thông tư số 12/2025/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

Toàn văn: bản chính thức của 32/2026/TT-BYT; bản chính thức của 12/2025/TT-BYT.

1 điều không có trong Thông tư 12/2025/TT-BYT

Điều (mới)Tên điều
Điều 16Bảo hộ dữ liệu thử nghiệm đối với hồ sơ đăng ký thuốc

1 điều của Thông tư 12/2025/TT-BYT không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 16Yêu cầu bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Thông tư 32/2026/TT-BYT. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

3 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 50Điều 50Tổ chức, hoạt động của Hội đồngviết lại phần lớn (giữ 33% cụm từ)
Điều 51Điều 51Tổ chức, hoạt động của đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm địnhviết lại phần lớn (giữ 43% cụm từ)
Điều 56Điều 56Trách nhiệm thi hànhviết lại phần lớn (giữ 20% cụm từ)

3 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 11Điều 11Ngôn ngữ, hình thức trình bày trong hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ, các trường hợp được nộp chung trong một hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hình thức thẩm định hồ sơ → Ngôn ngữ, hình thức trình bày trong hồ sơ, số lượng và hình thức nộp hồ sơ, các trường hợp được nộp chung trong một hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hình thức thẩm định hồ sơ
Điều 32Điều 32Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc generic và các thuốc quy định tại điểm b, c và d khoản 5 Điều 24 Thông tư này → Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc generic và các thuốc quy định tại điểm b, c, d và h khoản 5 Điều 24 Thông tư này
Điều 51Điều 51Tổ chức, hoạt động của đơn vị thẩm định, chuyên gia thẩm định → Tổ chức, hoạt động của đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 1Điều 1Phạm vi điều chỉnhsửa một phần (giữ 84% cụm từ)
Điều 2Điều 2Giải thích từ ngữgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 99% cụm từ)
Điều 3Điều 3Trách nhiệm của cơ sở đăng ký thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 96% cụm từ)
Điều 4Điều 4Trách nhiệm của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốcsửa một phần (giữ 79% cụm từ)
Điều 5Điều 5Trách nhiệm của cơ sở đặt gia công thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 94% cụm từ)
Điều 6Điều 6Trách nhiệm của cơ sở chuyển giao công nghệ sản xuất thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 98% cụm từ)
Điều 7Điều 7Hợp đồng gia cônggiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 97% cụm từ)
Điều 8Điều 8Hợp đồng chuyển giao công nghệgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 98% cụm từ)
Điều 9Điều 9Phân loại thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 97% cụm từ)
Điều 10Điều 10Quy định về báo cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quảgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 98% cụm từ)
Điều 11Điều 11Ngôn ngữ, hình thức trình bày trong hồ sơ, số lượng và hình thức nộp hồ sơ, các trường hợp được nộp chung trong một hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hình thức thẩm định hồ sơsửa một phần (giữ 66% cụm từ)
Điều 12Điều 12Hiệu lực, ký hiệu của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thời hạn nộp hồ sơ đăng kýgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 94% cụm từ)
Điều 13Điều 13Tiêu chí phân loại biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếugiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 99% cụm từ)
Điều 14Điều 14Tiêu chí phân loại thuốc có chứng minh tương đương sinh họcsửa một phần (giữ 83% cụm từ)
Điều 15Điều 15Nguyên tắc, tiêu chí, phương pháp phân loại thuốc không kê đơngiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
—Điều 16Bảo hộ dữ liệu thử nghiệm đối với hồ sơ đăng ký thuốcđiều mới
Điều 17Điều 17Quy định về xác minh tính xác thực của giấy tờ pháp lý trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hànhgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 94% cụm từ)
Điều 18Điều 18Yêu cầu về dữ liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quảgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 19Điều 19Tiêu chí để xác định trường hợp miễn thử lâm sàng tại Việt Namgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 20Điều 20Tiêu chí để xác định trường hợp miễn một số giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng tại Việt Namgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 21Điều 21Tiêu chí thuốc phải yêu cầu thử lâm sàng giai đoạn 4giữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 22Điều 22Quy định chung đối với tài liệu hành chínhsửa một phần (giữ 89% cụm từ)
Điều 23Điều 23Quy định chung đối với tài liệu chất lượnggiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 99% cụm từ)
Điều 24Điều 24Quy định về tài liệu lâm sàng để bảo đảm an toàn, hiệu quả của thuốc trong hồ sơ đăng ký thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 96% cụm từ)
Điều 25Điều 25Cấu trúc của bộ hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốcsửa một phần (giữ 87% cụm từ)
Điều 26Điều 26Quy định về hồ sơ hành chínhgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 96% cụm từ)
Điều 27Điều 27Quy định về hồ sơ chất lượnggiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 90% cụm từ)
Điều 28Điều 28Quy định về hồ sơ tiền lâm sànggiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 29Điều 29Quy định về hồ sơ lâm sànggiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 30Điều 30Quy định đối với tài liệu về kết quả thẩm định của cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này trong trường hợp áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm địnhgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 31Điều 31Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại khoản 1, 2 và 6 Điều 24 Thông tư nàygiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 98% cụm từ)
Điều 32Điều 32Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc generic và các thuốc quy định tại điểm b, c, d và h khoản 5 Điều 24 Thông tư nàygiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 33Điều 33Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư nàygiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 34Điều 34Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại điểm đ và e khoản 5 Điều 24 Thông tư nàygiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 35Điều 35Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư nàygiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 36Điều 36Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại điểm g khoản 5 Điều 24 Thông tư nàygiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 37Điều 37Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 38Điều 38Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩmgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 91% cụm từ)
Điều 39Điều 39Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc gia công, thuốc chuyển giao công nghệ là thuốc dược liệusửa một phần (giữ 88% cụm từ)
Điều 40Điều 40Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành đối với thuốc gia công có chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc từ cơ sở đặt gia công thuốc cho cơ sở nhận gia công thuốcsửa một phần (giữ 63% cụm từ)
Điều 41Điều 41Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 95% cụm từ)
Điều 42Điều 42Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 94% cụm từ)
Điều 43Điều 43Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 99% cụm từ)
Điều 44Điều 44Quy định về bổ sung hồ sơ, các tài liệu được cập nhật trong quá trình thẩm định, các trường hợp không yêu cầu nộp hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, thời hạn thực hiện đối với nội dung cũ trước khi được phê duyệt hoặc công bố nội dung thay đổi, bổ sungsửa một phần (giữ 87% cụm từ)
Điều 45Điều 45Thủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 93% cụm từ)
Điều 46Điều 46Thủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 97% cụm từ)
Điều 47Điều 47Thủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 98% cụm từ)
Điều 48Điều 48Hồ sơ thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 92% cụm từ)
Điều 49Điều 49Thủ tục thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốcgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 91% cụm từ)
Điều 50Điều 50Tổ chức, hoạt động của Hội đồngviết lại phần lớn (giữ 33% cụm từ)
Điều 51Điều 51Tổ chức, hoạt động của đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm địnhviết lại phần lớn (giữ 43% cụm từ)
Điều 52Điều 52Hiệu lực thi hànhsửa một phần (giữ 75% cụm từ)
Điều 53Điều 53Điều khoản chuyển tiếpsửa một phần (giữ 78% cụm từ)
Điều 54Điều 54Điều khoản tham chiếusửa một phần (giữ 81% cụm từ)
Điều 55Điều 55Tổ chức thực hiệngiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 95% cụm từ)
Điều 56Điều 56Trách nhiệm thi hànhviết lại phần lớn (giữ 20% cụm từ)
Điều 16—Yêu cầu bảo mật dữ liệu đối với hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốckhông có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.