Căn cứ: Luật số 108/2025/QH15 · Nghị định số 252/2026/NĐ-CP · Thông tư số 89/2026/TT-BTC · Nghị định số 125/2020/NĐ-CP · Nghị định số 310/2025/NĐ-CP · Thông tư số 91/2026/TT-BTC — xem văn bản gốc ↓
Khi nào được khai bổ sung: người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế ĐÃ NỘP có sai, sót thì được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai, sót, khi: cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; hoặc hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ nêu trong quyết định thanh tra, kiểm tra; và hồ sơ không thuộc diện cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 12 khoản 5 điểm a, b, c; hiệu lực 01/7/2026). Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 trước đây cho 10 năm (Điều 47 khoản 1). Điều khoản chuyển tiếp của Luật 108/2025 (Điều 53) chỉ nói về số thuế miễn, giảm, tiền thuế nợ và các cuộc kiểm tra đang dở — không có quy định riêng cho kỳ sai, sót có hạn nộp cách đây từ 5 đến 10 năm.
Bổ sung tờ tháng, quý hay tờ quyết toán (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Phụ lục II "Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế", điểm 1 và 2, trang 517 bản ký): chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì khai bổ sung tờ khai của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu bổ sung vào hồ sơ quyết toán; đã nộp quyết toán thì CHỈ khai bổ sung hồ sơ quyết toán. Ngoại lệ: tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khai bổ sung quyết toán thuế TNCN thì đồng thời khai bổ sung tờ khai của quý có sai, sót tương ứng, dù đã hay chưa nộp quyết toán. Thuế GTGT không có quyết toán năm, nên luôn bổ sung đúng tháng, quý có sai, sót. Đây là quy tắc đã có ở Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 7 khoản 4 điểm a, nay chuyển sang Phụ lục II Thông tư 89/2026.
Thuế GTGT chỉ đổi số còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: không lập lại số phải nộp của kỳ cũ mà khai số chênh lệch vào kỳ phát hiện sai, sót, ở chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng (hoặc giảm) số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước" (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 12 khoản 6 điểm a; Thông tư 89/2026, Phụ lục II điểm 3 a, b.1). Chỉ được bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn; đã đề nghị hoàn mà cần giảm thì gửi văn bản hủy hồ sơ hoàn thuế hoặc, nếu đã được hoàn, khai giảm và nộp lại số hoàn thừa cùng tiền chậm nộp (Phụ lục II điểm 3 b.2). Thuế GTGT đầu vào kê khai, khấu trừ sai, sót thì làm theo pháp luật thuế GTGT (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a). Hóa đơn điều chỉnh do trả lại hàng, chiết khấu, quyết toán hợp đồng khai vào kỳ lập, kỳ nhận hóa đơn — không khai bổ sung (Thông tư 91/2026/TT-BTC, Điều 10 khoản 5, khoản 6 điểm d; xem trang về hóa đơn điều chỉnh, thay thế khác kỳ).
Hồ sơ (Thông tư 89/2026, Điều 17 khoản 3; Phụ lục I mục 1): Tờ khai bổ sung mẫu 01/KHBS, Bản giải trình khai bổ sung mẫu 01-1/KHBS, kèm hồ sơ khai thuế của kỳ có sai, sót đã được bổ sung và chứng từ liên quan. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC) thì hồ sơ khai bổ sung chính là tờ khai của kỳ có sai, sót đã được sửa.
Tiền phải nộp: khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, hoặc giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn thì nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp (Luật 108/2025, Điều 16 khoản 1 điểm b; Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a). Khai bổ sung làm giảm số phải nộp thì được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp: người nộp thuế tự xác định số giảm trên tờ khai bổ sung, cơ quan thuế thông báo theo mẫu 03/TTN (Thông tư 89/2026, Điều 39 khoản 3 điểm a), và số đã nộp thừa được bù trừ hoặc hoàn.
Có bị phạt không: với trường hợp tự khai bổ sung theo điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật 108/2025, Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a chỉ buộc nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp; xử phạt vi phạm hành chính được nêu riêng cho hai trường hợp ở điểm b — sai, sót trong phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra (nộp hồ sơ giải trình, Luật 108/2025 Điều 12 khoản 5 điểm d) và khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền (điểm đ) — hai trường hợp này bị xử lý như khi cơ quan thuế phát hiện. Mức phạt khai sai dẫn đến thiếu thuế là 20% số thuế khai thiếu (Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Điều 16 khoản 1). Quá 05 năm mà sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số được miễn, giảm, hoàn, giảm số GTGT khấu trừ chuyển kỳ sau thì không khai bổ sung được nữa mà nộp hồ sơ giải trình (mẫu 01/VBGT); cơ quan thuế rà soát rồi chấp nhận, quyết định xử phạt nếu có, hoặc không chấp nhận (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 8; Thông tư 89/2026, Phụ lục I mục 2).
Chưa nộp tờ khai thì không có gì để "bổ sung": khai bổ sung chỉ áp dụng cho hồ sơ đã nộp (Luật 108/2025, Điều 12 khoản 5). Kỳ thuộc diện phải khai mà chưa nộp thì nộp tờ khai gốc của kỳ đó, dù đã sang quý sau, và đó là nộp hồ sơ khai thuế quá hạn: phạt từ cảnh cáo (01–05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ), 2–5 triệu đồng (đến 30 ngày), 5–8 triệu (31–60 ngày), 8–15 triệu (61–90 ngày, hoặc từ 91 ngày mà không phát sinh thuế phải nộp), 15–25 triệu đồng (trên 90 ngày, có thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản) — mức của tổ chức; cá nhân, hộ kinh doanh bằng một nửa — cộng tiền chậm nộp nếu chậm nộp thuế (Nghị định 125/2020, Điều 13 khoản 1–5, khoản 5 và khoản 6 điểm a do Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa; Điều 5 khoản 5).
Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.
Câu hỏi: hóa đơn GTGT lập 30/6/2022 đã ghi doanh thu năm 2022; tháng 7/2023 bên mua quyết toán công trình và yêu cầu giảm giá trị — điều chỉnh vào kỳ nào. Trả lời (theo Luật 38/2019, Điều 47 và Nghị định 126/2020, Điều 7 khoản 4): khai bổ sung cho từng hồ sơ có sai, sót — tờ khai GTGT tháng 6/2022 và tờ quyết toán TNDN năm 2022. Hai văn bản đó đã được thay từ 01/7/2026: quy tắc "từng hồ sơ", "đã quyết toán thì bổ sung tờ quyết toán" giữ nguyên (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6; Thông tư 89/2026, Phụ lục II), nhưng thời hạn còn 05 năm, và hóa đơn điều chỉnh do quyết toán lập từ 01/7/2026 khai vào kỳ lập, kỳ nhận, không khai bổ sung (Thông tư 91/2026, Điều 10 khoản 5, 6).
Câu hỏi: hộ kinh doanh đã nộp tờ khai quý I/2026 theo ngưỡng 500 triệu đồng, nay ngưỡng nâng lên 01 tỷ đồng (Nghị định 141/2026, Điều 1 khoản 1) — xử lý tờ khai đã nộp thế nào. Trả lời: hộ dự kiến doanh thu năm 2026 dưới 01 tỷ đồng lập tờ khai bổ sung đưa doanh thu tính thuế GTGT, TNCN về 0, hoặc gửi thông báo hủy tờ khai (khi hủy thì nộp Mẫu 01/BK-STK về tài khoản thanh toán); chuyển sang sổ S1a-HKD, S3a-HKD (Thông tư 152/2025); không khai theo quý nữa mà nộp Thông báo doanh thu 01/TKN-CNKD chậm nhất 31/01/2027.
Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.