🏢 Doanh nghiệpCập nhật: 2026-10-22

Khai bổ sung tờ khai thuế từ 01/7/2026: sai tờ khai tháng, quý mà đã nộp quyết toán năm thì bổ sung tờ nào, được bổ sung trong bao lâu, hồ sơ gồm gì, có bị phạt không — và chưa nộp tờ khai thì có "nộp bổ sung" được không?

Chưa nộp quyết toán năm: bổ sung tờ tháng, quý có sai, sót. Đã nộp quyết toán: chỉ bổ sung tờ quyết toán (quyết toán TNCN từ tiền lương: bổ sung cả quý tương ứng). Thời hạn 05 năm kể từ hạn nộp của kỳ sai, sót, trước đây 10 năm. Thuế tăng thì nộp thêm cùng tiền chậm nộp (Luật Quản lý thuế 108/2025, Điều 12 khoản 5; Thông tư 89/2026, Phụ lục II).

Căn cứ: Luật số 108/2025/QH15 · Nghị định số 252/2026/NĐ-CP · Thông tư số 89/2026/TT-BTC · Nghị định số 125/2020/NĐ-CP · Nghị định số 310/2025/NĐ-CP · Thông tư số 91/2026/TT-BTC — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Khi nào được khai bổ sung: người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế ĐÃ NỘP có sai, sót thì được khai bổ sung trong 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai, sót, khi: cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền chưa công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; hoặc hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ nêu trong quyết định thanh tra, kiểm tra; và hồ sơ không thuộc diện cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 12 khoản 5 điểm a, b, c; hiệu lực 01/7/2026). Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 trước đây cho 10 năm (Điều 47 khoản 1). Điều khoản chuyển tiếp của Luật 108/2025 (Điều 53) chỉ nói về số thuế miễn, giảm, tiền thuế nợ và các cuộc kiểm tra đang dở — không có quy định riêng cho kỳ sai, sót có hạn nộp cách đây từ 5 đến 10 năm.

Bổ sung tờ tháng, quý hay tờ quyết toán (Thông tư 89/2026/TT-BTC, Phụ lục II "Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế", điểm 1 và 2, trang 517 bản ký): chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thì khai bổ sung tờ khai của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu bổ sung vào hồ sơ quyết toán; đã nộp quyết toán thì CHỈ khai bổ sung hồ sơ quyết toán. Ngoại lệ: tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khai bổ sung quyết toán thuế TNCN thì đồng thời khai bổ sung tờ khai của quý có sai, sót tương ứng, dù đã hay chưa nộp quyết toán. Thuế GTGT không có quyết toán năm, nên luôn bổ sung đúng tháng, quý có sai, sót. Đây là quy tắc đã có ở Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 7 khoản 4 điểm a, nay chuyển sang Phụ lục II Thông tư 89/2026.

Thuế GTGT chỉ đổi số còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: không lập lại số phải nộp của kỳ cũ mà khai số chênh lệch vào kỳ phát hiện sai, sót, ở chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng (hoặc giảm) số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước" (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 12 khoản 6 điểm a; Thông tư 89/2026, Phụ lục II điểm 3 a, b.1). Chỉ được bổ sung tăng số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn; đã đề nghị hoàn mà cần giảm thì gửi văn bản hủy hồ sơ hoàn thuế hoặc, nếu đã được hoàn, khai giảm và nộp lại số hoàn thừa cùng tiền chậm nộp (Phụ lục II điểm 3 b.2). Thuế GTGT đầu vào kê khai, khấu trừ sai, sót thì làm theo pháp luật thuế GTGT (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a). Hóa đơn điều chỉnh do trả lại hàng, chiết khấu, quyết toán hợp đồng khai vào kỳ lập, kỳ nhận hóa đơn — không khai bổ sung (Thông tư 91/2026/TT-BTC, Điều 10 khoản 5, khoản 6 điểm d; xem trang về hóa đơn điều chỉnh, thay thế khác kỳ).

Hồ sơ (Thông tư 89/2026, Điều 17 khoản 3; Phụ lục I mục 1): Tờ khai bổ sung mẫu 01/KHBS, Bản giải trình khai bổ sung mẫu 01-1/KHBS, kèm hồ sơ khai thuế của kỳ có sai, sót đã được bổ sung và chứng từ liên quan. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC) thì hồ sơ khai bổ sung chính là tờ khai của kỳ có sai, sót đã được sửa.

Tiền phải nộp: khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, hoặc giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn thì nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp (Luật 108/2025, Điều 16 khoản 1 điểm b; Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a). Khai bổ sung làm giảm số phải nộp thì được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp: người nộp thuế tự xác định số giảm trên tờ khai bổ sung, cơ quan thuế thông báo theo mẫu 03/TTN (Thông tư 89/2026, Điều 39 khoản 3 điểm a), và số đã nộp thừa được bù trừ hoặc hoàn.

Có bị phạt không: với trường hợp tự khai bổ sung theo điểm a, b, c khoản 5 Điều 12 Luật 108/2025, Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a chỉ buộc nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp; xử phạt vi phạm hành chính được nêu riêng cho hai trường hợp ở điểm b — sai, sót trong phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra (nộp hồ sơ giải trình, Luật 108/2025 Điều 12 khoản 5 điểm d) và khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền (điểm đ) — hai trường hợp này bị xử lý như khi cơ quan thuế phát hiện. Mức phạt khai sai dẫn đến thiếu thuế là 20% số thuế khai thiếu (Nghị định 125/2020/NĐ-CP, Điều 16 khoản 1). Quá 05 năm mà sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số được miễn, giảm, hoàn, giảm số GTGT khấu trừ chuyển kỳ sau thì không khai bổ sung được nữa mà nộp hồ sơ giải trình (mẫu 01/VBGT); cơ quan thuế rà soát rồi chấp nhận, quyết định xử phạt nếu có, hoặc không chấp nhận (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 8; Thông tư 89/2026, Phụ lục I mục 2).

Chưa nộp tờ khai thì không có gì để "bổ sung": khai bổ sung chỉ áp dụng cho hồ sơ đã nộp (Luật 108/2025, Điều 12 khoản 5). Kỳ thuộc diện phải khai mà chưa nộp thì nộp tờ khai gốc của kỳ đó, dù đã sang quý sau, và đó là nộp hồ sơ khai thuế quá hạn: phạt từ cảnh cáo (01–05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ), 2–5 triệu đồng (đến 30 ngày), 5–8 triệu (31–60 ngày), 8–15 triệu (61–90 ngày, hoặc từ 91 ngày mà không phát sinh thuế phải nộp), 15–25 triệu đồng (trên 90 ngày, có thuế phải nộp và đã nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra hoặc lập biên bản) — mức của tổ chức; cá nhân, hộ kinh doanh bằng một nửa — cộng tiền chậm nộp nếu chậm nộp thuế (Nghị định 125/2020, Điều 13 khoản 1–5, khoản 5 và khoản 6 điểm a do Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa; Điều 5 khoản 5).

📝 Các bước

  1. Xác định kỳ có sai, sót và hạn nộp hồ sơ của kỳ đó: còn trong 05 năm và chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra công bố cho kỳ đó thì khai bổ sung được.
  2. Kiểm tra đã nộp quyết toán năm của loại thuế đó chưa: chưa thì bổ sung tờ tháng, quý; đã nộp thì bổ sung tờ quyết toán (thuế TNCN từ tiền lương: bổ sung cả quý tương ứng).
  3. Nếu chỉ đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, khai chênh lệch vào tờ khai của kỳ hiện tại thay vì khai bổ sung.
  4. Lập 01/KHBS và bản giải trình 01-1/KHBS kèm tờ khai đã sửa (hộ kinh doanh: nộp lại tờ khai của kỳ đó đã sửa).
  5. Số thuế tăng: nộp ngay số tăng thêm và tiền chậm nộp, tính đến ngày liền trước ngày nộp tiền.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Chi cục Thuế khu vực Kiến An – An Lão, TP. Hải Phòng · trả lời ngày 27/10/2023
    Phải khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót ↗

    Câu hỏi: hóa đơn GTGT lập 30/6/2022 đã ghi doanh thu năm 2022; tháng 7/2023 bên mua quyết toán công trình và yêu cầu giảm giá trị — điều chỉnh vào kỳ nào. Trả lời (theo Luật 38/2019, Điều 47 và Nghị định 126/2020, Điều 7 khoản 4): khai bổ sung cho từng hồ sơ có sai, sót — tờ khai GTGT tháng 6/2022 và tờ quyết toán TNDN năm 2022. Hai văn bản đó đã được thay từ 01/7/2026: quy tắc "từng hồ sơ", "đã quyết toán thì bổ sung tờ quyết toán" giữ nguyên (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6; Thông tư 89/2026, Phụ lục II), nhưng thời hạn còn 05 năm, và hóa đơn điều chỉnh do quyết toán lập từ 01/7/2026 khai vào kỳ lập, kỳ nhận, không khai bổ sung (Thông tư 91/2026, Điều 10 khoản 5, 6).

    Văn bản viện dẫn: 38/2019/QH14 hết hiệu lực, thay bằng 108/2025/QH15 · 126/2020/NĐ-CP hết hiệu lực, thay bằng 252/2026/NĐ-CP
    Câu trả lời này dựa trên văn bản nay đã hết hiệu lực — đối chiếu phần “Căn cứ pháp lý” bên dưới.
  • Thuế cơ sở 9 tỉnh An Giang · trả lời ngày 19/05/2026
    Hộ kinh doanh đã nộp tờ khai thuế theo ngưỡng cũ, xử lý thế nào? ↗

    Câu hỏi: hộ kinh doanh đã nộp tờ khai quý I/2026 theo ngưỡng 500 triệu đồng, nay ngưỡng nâng lên 01 tỷ đồng (Nghị định 141/2026, Điều 1 khoản 1) — xử lý tờ khai đã nộp thế nào. Trả lời: hộ dự kiến doanh thu năm 2026 dưới 01 tỷ đồng lập tờ khai bổ sung đưa doanh thu tính thuế GTGT, TNCN về 0, hoặc gửi thông báo hủy tờ khai (khi hủy thì nộp Mẫu 01/BK-STK về tài khoản thanh toán); chuyển sang sổ S1a-HKD, S3a-HKD (Thông tư 152/2025); không khai theo quý nữa mà nộp Thông báo doanh thu 01/TKN-CNKD chậm nhất 31/01/2027.

    Văn bản viện dẫn: 141/2026/NĐ-CP · 152/2025/TT-BTC

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Luật số 108/2025/QH15 — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
    Ban hành 10/12/2025 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Luật Quản lý thuế, hiệu lực 01/7/2026 — khai bổ sung trong 05 năm, các trường hợp a–đ (Điều 12 khoản 5); khai bổ sung tăng thuế phải nộp tiền chậm nộp (Điều 16 khoản 1 điểm b); chuyển tiếp (Điều 53)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Khai bổ sung — cho kỳ phát sinh sai, sót, số GTGT khấu trừ chuyển kỳ sau khai vào kỳ phát hiện, xử phạt với trường hợp d, đ (Điều 12 khoản 6); quá 05 năm thì hồ sơ giải trình (Điều 12 khoản 8)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Hồ sơ khai bổ sung 01/KHBS, 01-1/KHBS; hộ kinh doanh nộp lại tờ khai đã sửa (Điều 17 khoản 3; Phụ lục I mục 1, 2); điều chỉnh giảm tiền chậm nộp (Điều 39 khoản 3); cách thức khai bổ sung — tháng, quý hay quyết toán, thuế GTGT (Phụ lục II, trang 517–520 bản ký)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
    Ban hành 19/10/2020 · Hiệu lực 05/12/2020 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Xử phạt về thuế — nộp hồ sơ khai thuế quá hạn (Điều 13); khai sai dẫn đến thiếu thuế 20% (Điều 16 khoản 1); tổ chức gấp 02 lần cá nhân (Điều 5 khoản 5)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 310/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
    Ban hành 02/12/2025 · Hiệu lực 16/01/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Sửa Nghị định 125/2020 từ 16/01/2026 — Điều 13 khoản 5 và khoản 6 điểm a; Điều 16 khoản 1 điểm c
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Thông tư số 91/2026/TT-BTC — Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Hóa đơn điều chỉnh do trả hàng, chiết khấu, quyết toán khai vào kỳ lập, kỳ nhận — không khai bổ sung (Điều 10 khoản 5, khoản 6 điểm d)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan