🧾 Hóa đơnCập nhật: 2026-10-19

Nhận hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế ở kỳ sau kỳ của hóa đơn gốc — kê khai thuế GTGT vào kỳ nào, có phải khai bổ sung kỳ cũ không? Từ 01/7/2026 có gì khác?

Tùy lý do lập. Trả lại hàng, chiết khấu, quyết toán thay đổi giá trị (Thông tư 91/2026/TT-BTC, Điều 10 khoản 5): người bán khai vào kỳ lập, người mua khai vào kỳ nhận, không khai bổ sung. Hóa đơn lập sai: người mua khai bổ sung kỳ gốc nếu làm tăng thuế phải nộp; nếu làm giảm hoặc chỉ đổi số khấu trừ chuyển kỳ sau thì khai vào kỳ phát hiện (Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 23 khoản 6).

Căn cứ: Thông tư số 91/2026/TT-BTC · Thông tư số 89/2026/TT-BTC · Nghị định số 252/2026/NĐ-CP · Nghị định số 181/2025/NĐ-CP · Luật số 48/2024/QH15 · Luật số 108/2025/QH15 — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Hai loại hóa đơn điều chỉnh, thay thế. Thông tư 91/2026/TT-BTC, Điều 10 (hiệu lực 01/7/2026) tách hai trường hợp. Một là hóa đơn đã lập sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng: người bán chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế (khoản 1 điểm b); hóa đơn từ máy tính tiền chỉ được thay thế (điểm c). Hai là hóa đơn lập đúng nhưng giao dịch thay đổi sau đó (khoản 5): thay đổi giá trị, khối lượng khi thanh toán, quyết toán trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm a), chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số (điểm b), trả lại hàng hóa kể cả đổi hàng làm thay đổi giá trị, hoàn, giảm phí bảo hiểm, hủy giao dịch đã thu tiền trước (điểm c), cùng vài trường hợp riêng của ngân hàng, viễn thông, khí. Hóa đơn thuộc nhóm nào quyết định kỳ kê khai.

Nhóm khoản 5 (trả hàng, chiết khấu, quyết toán…): người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh (Thông tư 91/2026, Điều 10 khoản 6 điểm d). Hướng dẫn tờ khai 01/GTGT của Thông tư 89/2026/TT-BTC (Phụ lục I, ghi chú 5 về chỉ tiêu [37] và [38]) nói rõ: người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026 thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn, không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Quy định này không mới: trước 01/7/2026 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 19 (sửa bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) cũng cho khai vào kỳ lập, kỳ nhận.

Hóa đơn lập sai — điểm đã đổi. Đến hết 30/6/2026, Nghị định 123/2020, Điều 19 khoản 5 điểm d (do Nghị định 70/2025, Điều 1 khoản 13 sửa) quy định hóa đơn điều chỉnh, thay thế cho hóa đơn lập sai thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế. Thông tư 91/2026, Điều 10 khoản 6 không còn điểm này; chỉ giữ quy định kỳ kê khai cho nhóm khoản 5. Ghi chú 5 tờ khai 01/GTGT (Thông tư 89/2026) dẫn các trường hợp khác về Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP — quy định chung về khai bổ sung — và riêng thuế GTGT đầu vào khai sai, sót thì theo pháp luật thuế GTGT (Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a).

Người mua — thuế GTGT đầu vào của hóa đơn lập sai. Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra, người mua xét tác động lên kỳ của hóa đơn gốc (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 14 khoản 1 điểm đ; Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Điều 23 khoản 6). Nếu khai vào kỳ gốc làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của kỳ đó (ví dụ hóa đơn điều chỉnh giảm đầu vào ở kỳ đang có thuế phải nộp): khai bổ sung kỳ gốc, nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp. Nếu làm giảm số thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng, giảm số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót, tại chỉ tiêu [37] hoặc [38], không khai bổ sung (Thông tư 89/2026, Phụ lục I, ghi chú 5 tờ khai 01/GTGT).

Người bán — thuế GTGT đầu ra của hóa đơn lập sai. Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6 điểm a: người nộp thuế khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót. Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp; làm giảm thì được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số nộp thừa; nếu chỉ làm tăng, giảm số thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau thì khai số chênh lệch vào kỳ phát hiện sai, sót. Hồ sơ khai bổ sung theo điểm 1 Phụ lục I Thông tư 89/2026 (Điều 17 khoản 3). Thời hạn khai bổ sung là 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai, sót (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 12 khoản 5).

Ranh giới hai nhóm không luôn rõ. Khoản 5 điểm a chỉ nói thay đổi giá trị, khối lượng "trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền"; với giá trị nghiệm thu công trình giảm sau khi kiểm toán độc lập rà soát quyết toán, Thuế thành phố Đà Nẵng (06/2026, theo quy định cũ) xử lý như hóa đơn lập sai, cho chọn điều chỉnh hoặc thay thế. Khi lập hóa đơn, ghi rõ lý do trên văn bản thỏa thuận giữa hai bên (Thông tư 91/2026, Điều 10 khoản 1 điểm b) để người mua biết hóa đơn thuộc nhóm nào.

📝 Các bước

  1. Đọc lý do lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế (dòng ghi trên hóa đơn, văn bản thỏa thuận): lập sai, hay trả lại hàng, chiết khấu, quyết toán thay đổi giá trị.
  2. Trả lại hàng, chiết khấu, quyết toán… (khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026): người bán khai vào kỳ lập hóa đơn điều chỉnh; người mua khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ nhận hóa đơn, không khai bổ sung.
  3. Hóa đơn lập sai, phía người mua: tính lại kỳ của hóa đơn gốc. Tăng thuế phải nộp hoặc giảm số được hoàn → khai bổ sung kỳ gốc, nộp tiền chậm nộp. Giảm thuế phải nộp hoặc chỉ đổi số khấu trừ chuyển kỳ sau → khai vào kỳ phát hiện.
  4. Hóa đơn lập sai, phía người bán: khai bổ sung kỳ có sai, sót; nếu chỉ đổi số thuế được khấu trừ chuyển kỳ sau thì khai số chênh lệch vào kỳ phát hiện.
  5. Khai bổ sung trong 05 năm kể từ hạn nộp hồ sơ của kỳ sai, sót và trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh · trả lời ngày 21/08/2026
    Thời điểm kê khai hóa đơn điều chỉnh thuế GTGT ↗

    Câu hỏi: người mua nhận hóa đơn điều chỉnh, thay thế khác kỳ vì hóa đơn gốc sai đơn giá, tiền hàng, thuế suất, tiền thuế — có phải khai điều chỉnh lại kỳ gốc không. Trả lời: hóa đơn điều chỉnh thuộc khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026 thì người mua khai vào kỳ nhận được; thuế GTGT đầu vào khai, khấu trừ sai, sót thì khai theo Nghị định 181/2025, Điều 23 khoản 6 (khai bổ sung kỳ phát sinh nếu làm tăng thuế phải nộp, giảm số được hoàn; khai vào kỳ phát hiện nếu làm giảm thuế phải nộp hoặc chỉ đổi số khấu trừ chuyển kỳ sau), dẫn Nghị định 252/2026, Điều 12 khoản 6.

    Văn bản viện dẫn: 252/2026/NĐ-CP · 181/2025/NĐ-CP · 91/2026/TT-BTC
  • Thuế thành phố Đà Nẵng · trả lời ngày 15/06/2026
    Giảm giá trị nghiệm thu công trình, lập hóa đơn điều chỉnh hay thay thế? ↗

    Đơn vị thi công đã xuất hóa đơn theo khối lượng hoàn thành; khi kiểm toán độc lập rà soát quyết toán, giá trị nghiệm thu giảm. Cơ quan thuế trả lời đơn vị được chọn lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế như hóa đơn lập sai (Nghị định 123/2020, Điều 19 khoản 1 điểm b, sửa bởi Nghị định 70/2025). Từ 01/7/2026 quy định này nằm ở Thông tư 91/2026/TT-BTC, Điều 10 khoản 1 điểm b; xử lý như hóa đơn lập sai thì kỳ kê khai theo quy định khai bổ sung, không theo kỳ lập, kỳ nhận của khoản 5.

    Văn bản viện dẫn: 123/2020/NĐ-CP hết hiệu lực, thay bằng 254/2026/NĐ-CP · 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực, thay bằng 254/2026/NĐ-CP
    Câu trả lời này dựa trên văn bản nay đã hết hiệu lực — đối chiếu phần “Căn cứ pháp lý” bên dưới.

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Thông tư số 91/2026/TT-BTC — Quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Hóa đơn điện tử — hóa đơn lập sai: điều chỉnh hoặc thay thế (Điều 10 khoản 1 điểm b, c); trả hàng, chiết khấu, quyết toán (khoản 5); kỳ kê khai hóa đơn điều chỉnh nhóm khoản 5 (khoản 6 điểm d); hiệu lực 01/7/2026
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Hồ sơ khai thuế — tờ khai 01/GTGT, ghi chú 5 về chỉ tiêu [37], [38]: hóa đơn điều chỉnh, thay thế nhóm khoản 5 và đầu vào sai, sót khai vào kỳ nhận, kỳ phát hiện, không khai bổ sung (Phụ lục I, trang 242 bản ký); hồ sơ khai bổ sung (Điều 17 khoản 3); hiệu lực 01/7/2026
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Quản lý thuế — khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót; số khấu trừ chuyển kỳ sau khai vào kỳ phát hiện; đầu vào sai, sót theo pháp luật thuế GTGT (Điều 12 khoản 6 điểm a)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
    Ban hành 01/07/2025 · Hiệu lực 01/07/2025 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Thuế GTGT — thuế đầu vào khai, khấu trừ sai, sót: khai bổ sung kỳ phát sinh hay khai vào kỳ phát hiện (Điều 23 khoản 6)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Luật số 48/2024/QH15 — Luật Thuế giá trị gia tăng
    Ban hành 26/11/2024 · Hiệu lực 01/07/2025 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Luật Thuế GTGT — thuế đầu vào kê khai sai, sót (Điều 14 khoản 1 điểm đ)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Luật số 108/2025/QH15 — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
    Ban hành 10/12/2025 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Luật Quản lý thuế — khai bổ sung trong 05 năm, trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra (Điều 12 khoản 5)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan