🛡️ Bảo hiểm xã hộiCập nhật: 2026-10-15

Từ 2026, nghỉ việc thì cần gì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp? Có việc làm mới khi đang hưởng thì sao?

Từ 01/01/2026 (Luật Việc làm 74/2025/QH15): nghỉ việc hợp pháp, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ, nộp hồ sơ trong 03 tháng, chưa có việc làm sau 10 ngày làm việc; trợ cấp tính từ ngày làm việc thứ 11. Có việc mới thì chấm dứt hưởng nhưng vẫn nhận đủ tháng đang hưởng; báo trong 03 ngày làm việc để được bảo lưu thời gian đóng chưa hưởng.

Căn cứ: Luật số 74/2025/QH15 · Nghị định số 374/2025/NĐ-CP — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Luật Việc làm số 74/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay Luật Việc làm 38/2013/QH13 (Điều 54). Nghị định 374/2025/NĐ-CP, cùng ngày hiệu lực, quy định chi tiết phần bảo hiểm thất nghiệp và thay Nghị định 28/2015/NĐ-CP (Điều 45). Hồ sơ nộp trước 01/01/2026 mà chưa có quyết định thì cũng giải quyết theo luật mới (Luật 74/2025, Điều 55 khoản 4).

Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp khi đủ bốn điều kiện (Điều 38 khoản 1). Một: chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định, trừ khi người lao động tự ý nghỉ trái pháp luật hoặc nghỉ khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. Hai: đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ; người làm hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì cần đủ 12 tháng trong 36 tháng. Ba: nộp đủ hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày nghỉ. Bốn: trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, không có việc làm thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (và không nhập ngũ, đi học trên 12 tháng, định cư nước ngoài…). Luật cũ tính mốc này là 15 ngày, và tiền trợ cấp tính từ ngày thứ 16 (Luật 38/2013, Điều 49 khoản 4, Điều 50 khoản 3); luật mới tính từ ngày làm việc thứ 11 (Điều 39 khoản 3). Hợp đồng thử việc không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp (Điều 31 khoản 2).

Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đóng gần nhất trước khi nghỉ, tối đa 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng đóng cuối cùng (Điều 39 khoản 1; Nghị định 374/2025, Điều 15 khoản 1). Luật cũ áp trần 05 lần lương cơ sở cho người hưởng lương theo chế độ Nhà nước; luật mới dùng một trần theo lương tối thiểu vùng. Thời gian hưởng: đóng đủ 12 đến đủ 36 tháng thì được 03 tháng trợ cấp, mỗi 12 tháng đóng thêm được thêm 01 tháng, tối đa 12 tháng (Điều 39 khoản 2). Trong thời gian hưởng, người lao động có thẻ bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đóng (Điều 39 khoản 4).

Hồ sơ gồm đề nghị theo Mẫu số 10, một giấy tờ xác nhận đã chấm dứt hợp đồng (hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt…) và sổ bảo hiểm xã hội; nộp trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công nơi muốn nhận trợ cấp, hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (Nghị định 374/2025, Điều 14 khoản 1, khoản 2). Cơ quan bảo hiểm xã hội phải xác nhận và trả sổ trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị của người sử dụng lao động (Điều 14 khoản 1 điểm c). Tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 16 khoản 1).

Mỗi tháng đang hưởng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm — trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, không bắt buộc phải đến trung tâm (Nghị định 374/2025, Điều 21 khoản 1). Ngày thông báo ghi trong phụ lục quyết định hưởng: tháng đầu trong 03 ngày làm việc nhận kết quả, từ tháng thứ hai trong 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu của tháng hưởng (Điều 21 khoản 2). Không thông báo thì bị tạm dừng: không nhận tiền tháng đó và tháng đó không được bảo lưu (Luật 74/2025, Điều 41 khoản 2); 03 tháng liên tục không thông báo thì bị chấm dứt hưởng (Điều 41 khoản 4 điểm đ).

Có việc làm mới thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (hợp đồng từ đủ 01 tháng) thì bị chấm dứt hưởng (Điều 41 khoản 4 điểm a); ngày có việc làm là ngày hợp đồng có hiệu lực (Nghị định 374/2025, Điều 19 khoản 1 điểm a). Người lao động phải thông báo cho tổ chức dịch vụ việc làm công trong 03 ngày làm việc, kèm bản sao giấy tờ (Điều 19 khoản 2). Tháng đang hưởng vẫn được nhận đủ cả tháng (Điều 19 khoản 4), và thời gian đã đóng mà chưa hưởng được bảo lưu cho lần sau (Luật 74/2025, Điều 41 khoản 5; Nghị định 374/2025, Điều 8 khoản 3) — nhưng không thông báo đúng hạn thì mất phần bảo lưu (Điều 19 khoản 5). Người đóng trên 144 tháng thì phần chưa hưởng không được bảo lưu (Điều 8 khoản 1).

📝 Các bước

  1. Kiểm tra trên VssID: có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 24 tháng trước ngày nghỉ (36 tháng nếu hợp đồng dưới 12 tháng) không.
  2. Lấy giấy tờ chấm dứt hợp đồng và sổ bảo hiểm xã hội đã chốt; nộp hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày nghỉ, trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  3. Nhận quyết định hưởng; tiền trợ cấp tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
  4. Mỗi tháng thông báo tìm kiếm việc làm đúng ngày ghi trong quyết định (có thể nộp trực tuyến).
  5. Có việc làm mới: báo tổ chức dịch vụ việc làm công trong 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực để giữ phần thời gian đóng được bảo lưu.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Luật số 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15
    Ban hành 16/06/2025 · Hiệu lực 01/01/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Luật Việc làm — đối tượng (Điều 31), điều kiện hưởng (Điều 38), mức, thời gian, thời điểm hưởng (Điều 39), thông báo tìm việc (Điều 40), tạm dừng, chấm dứt, bảo lưu (Điều 41), hiệu lực và chuyển tiếp (Điều 54, 55)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Nghị định số 374/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
    Ban hành 31/12/2025 · Hiệu lực 01/01/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Chi tiết bảo hiểm thất nghiệp — bảo lưu (Điều 8), hồ sơ (Điều 14), mức hưởng (Điều 15), thủ tục (Điều 16), chấm dứt khi có việc làm (Điều 19), thông báo tìm việc (Điều 21); thay Nghị định 28/2015 (Điều 45)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan