Quyết định · UBND
Quyết định 02/2026/QĐ-UBND
Về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/01/2026
- Ngày có hiệu lực
- 26/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 187/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (01/07/2025)
- 186/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (01/07/2025)
- 90/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 78/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (01/04/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 56/2024/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (29/11/2024)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
Bố cục (26 điều)
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật (theo điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 4. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công (theo khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 5. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công (theo điểm b khoản 6 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công (theo khoản 3 Điều 17 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 7. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (theo điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (theo điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định (theo khoản 2 Điều 28 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 10. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định (theo khoản 2 Điều 32 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 11. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (theo khoản 2 Điều 34 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động dự án (theo khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Chương III — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG Điều 13. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật (theo Điều 44 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 14. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công (theo khoản 1 Điều 45 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 15. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo điểm b khoản 6 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 16. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công (theo khoản 2 Điều 56 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 17. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (theo khoản 2 Điều 57 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 18. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) (theo điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 19. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) (theo điểm b khoản 2 Điều 59 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 20. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) (theo khoản 1 Điều 60 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 21. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) (theo khoản 2 Điều 61 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 22. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (theo điểm b khoản 2 Điều 46 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 23. Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết (theo điểm b khoản 1 Điều 52 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động dự án (theo khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Tổ chức thực hiện Điều 26. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.