Quyết định · UBND
Quyết định 03/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/03/2019
- Ngày có hiệu lực
- 10/04/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 15/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (25/04/2022)
- 01/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (11/01/2021)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 168/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch (31/12/2017)
- 09/2017/QH14 — Du lịch (19/06/2017)
- 60/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (02/10/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 63/2014/TT-BGTVT — Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (07/11/2014)
- 62/2014/TT-BGTVT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô tô khách thành phố để người khuyết tật tiếp cận sử dụng (07/11/2014)
- 86/2014/NĐ-CP — Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (10/09/2014)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2019. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Yêu cầu chung đối với phương tiện hoạt động vận tải trong đô thị Chương II — QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG Điều 4. Đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Điều 5. Hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định Điều 6. Hoạt động vận tải khách du lịch, vận tải khách theo hợp đồng, xe trung chuyển Điều 7. Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe taxi Điều 8. Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô Điều 9. Hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường và xe ô tô chở phế thải, vật liệu xây dựng cho các công trường xây dựng trong đô thị Điều 10. Thời gian, phạm vi hoạt động cụ thể cho một số loại xe Chương III — PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH Điều 11. Quy định về phương tiện Điều 12. Tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật Điều 13. Lộ trình thực hiện Điều 14. Chính sách miễn, giảm giá vé đối với người khuyết tật Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải Điều 16. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 18. Trách nhiệm và quyền của doanh nghiệp vận tải Điều 19. Trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe Điều 20. Quyền và trách nhiệm của hành khách Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.