Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/11/2014
Ngày có hiệu lực
01/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (48)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (67 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
  Mục 1 — YÊU CẦU CHUNG
    Điều 4. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải
    Điều 5. Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông
    Điều 6. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe
    Điều 7. Quy định về tập huấn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải
  Mục 2 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
    Điều 8. Tiêu chí thiết lập tuyến
    Điều 9. Điểm đón, trả khách
    Điều 10. Niêm yết
    Điều 11. Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định
    Điều 12. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách
    Điều 13. Quy hoạch mạng lưới tuyến
    Điều 14. Đăng ký khai thác và điều chỉnh tăng tần suất chạy xe
    Điều 15. Quy định về cơ quan quản lý tuyến
    Điều 16. Quy định về hồ sơ và xử lý hồ sơ đăng ký khai thác, điều chỉnh tăng tần suất chạy xe
    Điều 17. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến
    Điều 18. Ngừng khai thác tuyến, giảm tần suất chạy xe trên tuyến
    Điều 19. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách
    Điều 20. Quy trình đảm bảo an toàn giao thông và giải quyết cho xe ra, vào bến
    Điều 21. Lệnh vận chuyển
    Điều 22. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
    Điều 23. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh bến xe khách
    Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
    Điều 25. Quyền hạn và trách nhiệm của hành khách đi xe
  Mục 3 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
    Điều 26. Quy định đối với xe buýt
    Điều 27. Đăng ký mầu sơn đặc trưng
    Điều 28. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt
    Điều 29. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 30. Công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 31. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt
    Điều 32. Ngừng khai thác trên tuyến và đóng tuyến
    Điều 33. Bổ sung xe, thay thế xe
    Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
    Điều 35. Quyền hạn, trách nhiệm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt
    Điều 36. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt
  Mục 4 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI
    Điều 37. Quy định đối với xe taxi
    Điều 38. Đăng ký biểu trưng
    Điều 39. Hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc
    Điều 40. Điểm đón, trả khách, điểm đỗ xe taxi
    Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã
    Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm của lái xe
    Điều 43. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi
  Mục 5 — KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG
    Điều 44. Quy định đối với xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng
    Điều 45. Tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng
  Mục 6 — KINH DOANH VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ
    Điều 46. Quy định đối với xe ô tô vận tải khách du lịch
    Điều 47. Tổ chức và quản lý hoạt động vận tải khách du lịch
  Mục 7 — QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI NGƯỜI NỘI BỘ
    Điều 48. Quy định về xe ô tô vận tải người nội bộ
    Điều 49. Quy định đối với đơn vị có xe ô tô vận tải người nội bộ
Chương III — VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ
  Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh
  Điều 51. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá
  Điều 52. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải
  Điều 53. Quy định đối với đơn vị và lái xe vận tải hàng hóa.
Chương IV — PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU
  Điều 54. Quy định chung về quản lý, sử dụng phù hiệu, biển hiệu
  Điều 55. Quy định về cấp phù hiệu, biển hiệu
Chương V — QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ
  Điều 56. Quy định về bãi đỗ xe
  Điều 57. Quy định về bến xe hàng
  Điều 58. Đại lý bán vé
  Điều 59. Đại lý vận tải hàng hóa
  Điều 60. Dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng
  Điều 61. Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
  Điều 62. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
  Điều 63. Sở Giao thông vận tải
  Điều 64. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
  Điều 65. Chế độ báo cáo
  Điều 66. Hiệu lực thi hành
  Điều 67. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.