Quyết định · UBND
Quyết định 04/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/03/2016
- Ngày có hiệu lực
- 07/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 72/2013/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (15/07/2013)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông giúp UBND tỉnh đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — NỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 6. Đảm bảo an toàn mạng và hạ tầng kỹ thuật Điều 7. An toàn dữ liệu, cơ sở dữ liệu Điều 8. Đảm bảo an toàn trong hoạt động trao đổi thông tin trên mạng Điều 9. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác ứng dụng CNTT Điều 10. Giải quyết và khắc phục sự cố an toàn, an ninh thông tin Chương III — TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 12. Người chuyên trách, phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan đơn vị Điều 13. Đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 15. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 18. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.