Quyết định · UBND
Quyết định 05/2007/QĐ-UBND
Ban hành quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục đầu tư, kế hoạch đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 13/03/2007
- Ngày có hiệu lực
- 23/03/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 120/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (20/10/2006)
- 111/2006/NĐ-CP — Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (29/09/2006)
- 112/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (29/09/2006)
- 92/2006/NĐ-CP — Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (07/09/2006)
- 84/2006/NĐ-CP — Quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (18/08/2006)
- 61/2005/QH11 — Đấu thầu (29/11/2005)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này "quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục đầu tư, kế hoạch đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười ( 10 ) ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh. Điều 3. Các Ông bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Những quy định chung. Điều 2. Phạm vi áp dụng. Điều 3. Đối tượng công việc. Chương II — TRÌNH TỰ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN Điều 4. Yêu cầu đối với công tác quy hoạch. Điều 5. Trình tự lập quy hoạch. Điều 6. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt ( điều chỉnh ) quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cấp tỉnh, huyện, xã. Điều 7. Công tác lập, điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt ( điều chỉnh ) quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chi phí khảo sát, cấm mốc và trích đo để lập hồ sơ đất. Điều 8. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt ( điều chỉnh ) quy hoạch phát triển ngành. Điều 9. Công tác lập, phê duyệt ( điều chỉnh ) và quản lý quy hoạch xây dựng. Điều 10. Công tác bố trí kế hoạch đầu tư xây dựng công trình. Điều 11. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình. Điều 12. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Điều 13. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trình có nguồn khai thác quỹ đất tạo vốn. Điều 14. Công tác khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình. Điều 15. Phân cấp thẩm định quy hoạch. Điều 16. Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng công trình. Điều 17. Công tác đấu thầu, chỉ định thầu và thực hiện hợp đồng giao nhận thầu. Điều 18. Công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán và tất toán dự án đầu tư. Điều 19. Công tác giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 20. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng. Điều 21. Giải pháp chống lãng phí, thất thoát. Điều 22. Công tác lập kế hoạch vốn và báo cáo định kỳ. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm và chế định xử lý khi vi phạm đối với các chủ thể tham gia hoạt động và xây dựng. Điều 23. Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 24. Xử lý chuyển tiếp. Điều 25. Khen thưởng, kỹ luật. Điều 26. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.