Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 05/2015/TT-BTC
Hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 15/03/2015
- Hết hiệu lực
- 15/02/2021
Hết hiệu lực từ 15/02/2021 theo điều khoản hiệu lực của 119/2020/TT-BTC: “Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trừ quy định tại khoản 3 Điều 45 Thông tư này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 119/2020/TT-BTC (15/02/2021)
- 46/2017/TT-BTC — Hướng dẫn hoat động thanh toán gỉao dịch tráỉ phiếu Chính phủ, trái phỉếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phỉếu chính quyền địa phương (12/05/2017)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 43/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (25/03/2010)
- 87/2007/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán (22/10/2007)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 58/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (20/07/2012)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 58/2012/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (20/07/2012)
- 62/2010/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán (24/11/2010)
- 70/2006/QH11 — Chứng khoán (29/06/2006)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
Bố cục (58 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN Điều 3. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán Điều 4. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký chứng khoán Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký và triển khai hoạt động lưu ký chứng khoán Điều 6. Đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại Chương III — THÀNH VIÊN LƯU KÝ VÀ TỔ CHỨC MỞ TÀI KHOẢN TRỰC TIẾP TẠI VSD Điều 7. Đăng ký làm thành viên lưu ký của VSD Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký Điều 9. Xử lý vi phạm của VSD đối với thành viên lưu ký Điều 10. Đình chỉ hoạt động của thành viên lưu ký Điều 11. Thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận chi nhánh hoạt động lưu ký Điều 13. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại VSD Điều 14. Mở tài khoản trong các trường hợp đặc biệt Chương IV — ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN Điều 15. Đăng ký chứng khoán tại VSD Điều 16. Cấp mã chứng khoán Điều 17. Quản lý thông tin chứng khoán đã đăng ký Điều 18. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD với tổ chức phát hành Điều 19. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán Điều 20. Hủy đăng ký chứng khoán Điều 21. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức phát hành có chứng khoán đăng ký Chương V — LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN Điều 23. Nguyên tắc lưu ký chứng khoán Điều 24. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán Điều 25. Tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD Điều 26. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại VSD Điều 27. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký Điều 28. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký Điều 29. Hiệu lực lưu ký chứng khoán Điều 30. Ký gửi chứng khoán Điều 31. Rút chứng khoán Điều 32. Chuyển khoản chứng khoán Điều 33. Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán Chương VI — BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Điều 34. Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Điều 35. Nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Điều 36. Thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp Điều 37. Đối chiếu và xác nhận giao dịch Điều 38. Nguyên tắc sửa lỗi sau giao dịch Điều 39. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh của công ty chứng khoán Điều 40. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh trái phiếu Chính phủ Điều 41. Các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán Điều 42. Cơ chế xử lý việc mất khả năng thanh toán tiền Điều 43. Cơ chế xử lý việc mất khả năng thanh toán chứng khoán Điều 44. Lùi thời hạn thanh toán Điều 45. Loại bỏ không thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký Điều 46. Quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán Điều 47. Quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khoán Chương VII — NGÂN HÀNG THANH TOÁN Điều 48. Tiêu chí đối với ngân hàng thanh toán Điều 49. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán Điều 50. Thủ tục chấp thuận ngân hàng thanh toán Điều 51. Thay thế ngân hàng thanh toán Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thanh toán Chương VIII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 53. Báo cáo định kỳ Điều 54. Báo cáo bất thường Điều 55. Báo cáo theo yêu cầu Chương IX — THANH TRA, GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 56. Thanh tra, giám sát Điều 57. Xử lý vi phạm Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 58. Tổ chức thực hiện Phụ lục I — (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phụ lục II — (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phụ lục III — (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phụ lục IV — (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Phụ lục V — (Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.