Quyết định · UBND
Quyết định 05/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/03/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/04/2024
- Hết hiệu lực
- 29/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 33/2023/NĐ-CP — Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (10/06/2023)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 48/2019/QH14 — Luật Dân quân tự vệ (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 60/2014/QH13 — Hộ tịch (20/11/2014)
- 01/2013/TTLT-BNV-BQP — Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (10/04/2013)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (57 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2024 và bãi bỏ Quyết định số 86/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn đối với công chức cấp xã và tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NGUYÊN TẮC, CĂN CỨ, HÌNH THỨC, ĐIỀU KIỆN, ƯU TIÊN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 3. Nguyên tắc, căn cứ tuyển dụng
Điều 4. Hình thức tuyển dụng
Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng
Điều 7. Thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã và tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
Chương III — HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG, THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG, CÁC BAN, TỔ GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 8. Hội đồng tuyển dụng
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng tuyển dụng
Điều 10. Ban đề thi
Điều 11. Ban coi thi
Điều 12. Ban phách
Điều 13. Ban chấm thi
Điều 14. Ban chấm phúc khảo
Điều 15. Ban kiểm tra sát hạch
Điều 16. Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Điều 17. Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng tuyển dụng
Điều 18. Tổ in sao đề thi
Chương IV — THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Phần I — : Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; các quy định về cán bộ, công chức cấp xã và các kiến thức khác để đánh giá năng lực. Thời gian thi 60 phút.
Phần II — : Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Phần III — : Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút;
Chương V — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Chương VI — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 24. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng
Điều 25. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức cấp xã
Chương VII — TỔ CHỨC THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — CÔNG TÁC TỔ CHỨC
Điều 30. Công tác chuẩn bị
Điều 31. Công tác xây dựng đề thi
Điều 32. Tổ chức khai mạc
Điều 33. Tổ chức họp Ban coi thi
Điều 34. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
Điều 35. Cách thức tổ chức thi trắc nghiệm tại vòng 1
Mục 2 — THI TRẮC NGHIỆM TRÊN MÁY VI TÍNH
Điều 36. Xây dựng ngân hàng câu hỏi, đáp án thi trên máy vi tính
Điều 37. Trách nhiệm của giám thị phòng thi, giám thị hành lang
Điều 38. Quyền của người dự thi khi thi trắc nghiệm trên máy vi tính
Điều 39. Giải quyết kiến nghị về bài thi
Mục 3 — THI TRẮC NGHIỆM TRÊN GIẤY,
Điều 40. Đề thi
Điều 41. Giấy làm bài thi, giấy nháp
Điều 42. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
Điều 43. Cách tính thời gian làm bài thi
Điều 44. Coi thi và thu bài thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Điều 45. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Điều 46. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Điều 47. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
Điều 48. Chấm điểm phỏng vấn
Điều 49. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi
Điều 50. Hình thức tiếp nhận
Điều 51. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận
Điều 52. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận
Điều 53. Hội đồng kiểm tra sát hạch
Điều 54. Nội dung, hình thức tiếp nhận bằng kiểm tra sát hạch
Điều 58. Tiếp nhận trở lại làm công chức cấp xã bằng hình thức xét hồ sơ
Điều 59. Công nhận kết quả và quyết định tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
Điều 60. Giám sát kỳ thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận
Điều 61. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 62. Lưu trữ tài liệu
Điều 63. Tập sự đối với công chức cấp xã
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 64. Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành
Điều 65. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 66. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.