Quyết định · Thủ tướng Chính phủ
Quyết định 06/2006/QĐ-TTg
Về việc thành lập công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/01/2006
- Ngày có hiệu lực
- 06/02/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 164/2007/QĐ-TTg — Về việc tổ chức kinh doanh mạng viễn thông nội hạt của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (24/10/2007)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 16/2007/QĐ-BBCVT — Về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (15/06/2007)
- 265/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (17/11/2006)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 60/2005/QH11 — Doanh nghiệp (29/11/2005)
- 58/2005/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (23/03/2005)
- 153/2004/NĐ-CP — Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (09/08/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 43/2002/PL-UBTVQH10 — Bưu chính, viễn thông (25/05/2002)
- 58/2005/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (23/03/2005)
- 153/2004/NĐ-CP — Về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con (09/08/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 43/2002/PL-UBTVQH10 — Bưu chính, viễn thông (25/05/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 13/1999/QH10 — Doanh nghiệp (12/06/1999)
Bố cục (3 điều)
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn): Điều 2. Tổ chức thực hiện: Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.