Luật · Quốc hội
Luật 27/2004/QH11
Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2018/QH14 — Cạnh tranh (12/06/2018)
Được hướng dẫn bởi (71)
- 36/2015/TT-NHNN — Quy định việc tổ chức lại tổ chức tín dụng (31/12/2015)
- 127/2015/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương (14/12/2015)
- 24/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Cạnh tranh (30/06/2015)
- 07/2015/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh (16/01/2015)
- 71/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh (21/07/2014)
- 42/2014/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp (14/05/2014)
- 99/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (29/08/2013)
- 52/2013/NĐ-CP — Về Thương mại điện tử (16/05/2013)
- 18/2012/TT-BTTTT — Ban hành Danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng (15/11/2012)
- 119/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh (16/12/2011)
- 35/2011/TT-BCT — Sửa đổi thủ tục hành chính tại Thông tư 19/2005/TT-BTM hướng dẫn quy định tại Nghị định 110/2005/NĐ-CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp (23/09/2011)
- 82/2010/QĐ-TTg — Về chế độ bồi dưỡng đối với Thành viên Hội đồng cạnh tranh kiêm nhiệm và người tiến hành, tham gia tố tụng cạnh tranh tại phiên điều trần (15/12/2010)
- 97/2010/NĐ-CP — Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (21/09/2010)
- 68/2010/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực (15/06/2010)
- 04/2010/TT-NHNN — Quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng (11/02/2010)
- 06/2008/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại (16/01/2008)
- 02/2007/TT-BTTTT — Hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông (13/12/2007)
- 05/2006/NĐ-CP — Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng cạnh tranh (09/01/2006)
- 06/2006/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh (09/01/2006)
- 01/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (18/01/2021)
- 29/2019/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (12/09/2019)
- 24/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (29/07/2019)
- 18/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau (08/05/2019)
- 02/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam (15/03/2019)
- 62/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (09/11/2018)
- 141/2018/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (08/10/2018)
- 29/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (27/07/2018)
- 40/2018/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (12/03/2018)
- 19/2017/QĐ-UBND — ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (01/09/2017)
- 94/2017/NĐ-CP — Về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại (10/08/2017)
- … và 41 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (123 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Quyền cạnh tranh trong kinh doanh Điều 5. Áp dụng Luật này, các luật khác có liên quan và điều ước quốc tế Điều 6. Các hành vi bị cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cạnh tranh Điều 8. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh Điều 9. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Điều 10. Trường hợp miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm Điều 11. Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường Điều 12. Doanh nghiệp có vị trí độc quyền Điều 13. Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm Điều 14. Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm Điều 15. Kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Điều 16. Tập trung kinh tế Điều 17. Sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp Điều 18. Trường hợp tập trung kinh tế bị cấm Điều 19. Trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm Điều 20. Thông báo việc tập trung kinh tế Điều 21. Hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế Điều 22. Thụ lý hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế Điều 23. Thời hạn trả lời thông báo tập trung kinh tế Điều 24. Thực hiện tập trung kinh tế Điều 25. Thẩm quyền quyết định việc miễn trừ Điều 26. Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ Điều 27. Đại diện hợp pháp của các bên tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế Điều 28. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh Điều 29. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế Điều 30. Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ Điều 31. Yêu cầu bổ sung hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ Điều 32. Cung cấp thông tin từ các bên liên quan Điều 33. Rút đề nghị hưởng miễn trừ Điều 34. Thời hạn ra quyết định Điều 35. Quyết định cho hưởng miễn trừ Điều 36. Thực hiện thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế đối với các trường hợp được hưởng miễn trừ Điều 37. Bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn trừ Điều 38. Khiếu nại quyết định liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ Điều 39. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh Điều 40. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn Điều 41. Xâm phạm bí mật kinh doanh Điều 42. Ép buộc trong kinh doanh Điều 43. Gièm pha doanh nghiệp khác Điều 44. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác Điều 45. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh Điều 46. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh Điều 47. Phân biệt đối xử của hiệp hội Điều 48. Bán hàng đa cấp bất chính Điều 49. Cơ quan quản lý cạnh tranh Điều 50. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh Điều 51. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh Điều 52. Tiêu chuẩn điều tra viên Điều 53. Hội đồng cạnh tranh Điều 54. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh Điều 55. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng cạnh tranh Điều 56. Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh Điều 57. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng cạnh tranh Điều 58. Khiếu nại vụ việc cạnh tranh Điều 59. Thụ lý hồ sơ khiếu nại Điều 60. Chứng cứ Điều 61. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính Điều 62. Phí xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 63. Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 64. Người tham gia tố tụng cạnh tranh Điều 65. Bên bị điều tra vụ việc cạnh tranh Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của các bên Điều 67. Luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra Điều 68. Người làm chứng Điều 69. Người giám định Điều 70. Người phiên dịch Điều 71. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh Điều 72. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch Điều 73. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch Điều 74. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh Điều 75. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh Điều 77. Quyền của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh Điều 78. Nghĩa vụ của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh Điều 80. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tọa phiên điều trần Điều 82. Thư ký phiên điều trần Điều 83. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, điều tra viên, thư ký phiên điều trần, người giám định, người phiên dịch Điều 84. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần Điều 85. Quyết định việc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần Điều 86. Điều tra sơ bộ Điều 87. Thời hạn điều tra sơ bộ Điều 88. Quyết định đình chỉ điều tra, quyết định điều tra chính thức Điều 89. Nội dung điều tra chính thức Điều 90. Thời hạn điều tra chính thức Điều 91. Biên bản điều tra Điều 92. Yêu cầu mời người làm chứng trong quá trình điều tra Điều 93. Báo cáo điều tra Điều 94. Chuyển hồ sơ trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm Điều 95. Trả lại hồ sơ trong trường hợp có căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự Điều 96. Điều tra bổ sung, thời hạn điều tra bổ sung Điều 97. Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra Điều 98. Vụ việc cạnh tranh phải được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần Điều 99. Chuẩn bị mở phiên điều trần Điều 100. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung Điều 101. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh Điều 102. Quyết định mở phiên điều trần Điều 103. Triệu tập những người cần phải có mặt tại phiên điều trần Điều 104. Phiên điều trần Điều 105. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 106. Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 107. Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 108. Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 109. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 110. Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 111. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 112. Quyền hạn của Hội đồng cạnh tranh khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 113. Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Thương mại khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của cơ quan quản lý cạnh tranh Điều 114. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại Điều 115. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại Điều 116. Hậu quả của việc khởi kiện Điều 117. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về cạnh tranh và các biện pháp khắc phục hậu quả Điều 118. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh Điều 119. Thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh Điều 120. Xử lý đối với vi phạm của cán bộ, công chức nhà nước Điều 121. Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Điều 122. Hiệu lực thi hành Điều 123. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.